banner-su-kien
Chỉ số kinh tế:
Ngày 8/10/2026, tỷ giá trung tâm của VND với USD là 25.634 đồng/USD, tỷ giá USD tại Cục Quản lý ngoại hối là 24.403/26.865 đồng/USD. Kinh tế tháng 9/2026 ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực, với các động lực sản xuất, tiêu dùng, xuất khẩu, đầu tư và việc làm tiếp tục được duy trì. Trong công nghiệp, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tăng 1,0% so với tháng trước; chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,5%, trong khi chỉ số tồn kho tăng 4,3%. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 690,6 nghìn tỷ đồng, tăng 1,7% so với tháng trước; khách quốc tế đến Việt Nam đạt 1,77 triệu lượt người, giảm 11,3%. Xuất khẩu là điểm sáng với kim ngạch đạt 59,48 tỷ USD, tăng 8,5% so với tháng trước; cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 1,27 tỷ USD. CPI tăng 0,62% so với tháng trước. Thu ngân sách Nhà nước tháng Chín ước đạt 162,7 nghìn tỷ đồng, chi ngân sách Nhà nước ước đạt 256,8 nghìn tỷ đồng. Đáng chú ý, vốn FDI thực hiện chín tháng đạt 21,07 tỷ USD, tăng 12,1% so với cùng kỳ năm trước, là số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện cao nhất của chín tháng trong 5 năm qua. Thị trường lao động duy trì tích cực khi lao động có việc làm chín tháng đạt 52,7 triệu người, cao hơn 683,8 nghìn người; thu nhập bình quân đạt 9,1 triệu đồng/tháng, cao hơn 752,8 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước.
0qc-ben-trai-120x600-160x600-180x600-pc
0qc-ben-phai-120x600-160x600-180x600-pc

Xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin xâm phạm an ninh quốc gia trên không gian mạng

 - 
Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý thông tin, hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.
aa
Xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin xâm phạm an ninh quốc gia trên không gian mạng
Không gian làm việc tại Trung tâm giám sát An ninh mạng. (Ảnh: Phạm Kiên/TTXVN)

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 327/2026/NĐ-CP quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Nghị định này quy định chi tiết Điều 14 Luật An ninh mạng, bao gồm các nội dung sau:

1. Biện pháp phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

2. Thẩm quyền của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp trong nước và nước ngoài cung cấp dịch vụ mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

3. Cơ chế phối hợp trong phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Biện pháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ và phối hợp xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

Theo Nghị định quy định, chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm tiến hành các biện pháp:

a) Định danh, xác thực điện tử đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trước và trong quá trình cung cấp dịch vụ; phát hiện, ngăn chặn hoạt động của tài khoản số không chính chủ; quản lý địa chỉ mạng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ Internet theo quy định.

b) Chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, thời hạn bảo quản, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu điện tử phục vụ công tác phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi vi phạm trên không gian mạng.

c) Phối hợp, tạo điều kiện cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ.

d) Thực hiện theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về việc kết nối, xây dựng hệ thống liên thông với nền tảng kỹ thuật số; tiếp nhận, trả lời văn bản điện tử phục vụ công tác bảo đảm an ninh mạng và phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi vi phạm trên không gian mạng.

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu điện tử đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, bảo đảm bí mật cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện ngay các biện pháp cần thiết theo hướng dẫn của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền khi nhận được thông tin cảnh báo về an ninh mạng và hành vi vi phạm trên không gian mạng.

g) Báo cáo lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện hành vi tấn công mạng xâm phạm hoặc đe dọa xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, gây tổn hại nghiêm trọng trật tự, an toàn xã hội.

h) Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trung gian thanh toán, tài sản số có trách nhiệm theo quy định của pháp luật nếu tiếp tục cung ứng dịch vụ cho tài khoản số trong danh sách cảnh báo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền.

Nghị định cũng yêu cầu tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng phải phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, chủ quản hệ thống trong việc xử lý thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Chương IV của Nghị định này.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; các biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng.

Biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

Nghị định cũng quy định cụ thể biện pháp phòng ngừa, phát hiện và phối hợp xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng như sau:

1. Chủ quản hệ thống thông tin và nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm chủ động triển khai biện pháp kỹ thuật, quản lý để kiểm soát thông tin trên hệ thống; kịp thời thông báo, phối hợp lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện thông tin thuộc các nhóm nội dung quy định tại Điều 13 Luật An ninh mạng.

2. Chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm áp dụng biện pháp quản lý, biện pháp kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, bao gồm:

a) Rà soát, nhận diện, đánh giá nguy cơ, dấu hiệu, phương thức, thủ đoạn, công cụ, tài khoản số, hội, nhóm, kênh, trang, ứng dụng, nền tảng, hệ thống thông tin, tên miền, địa chỉ mạng, đường dẫn, dữ liệu điện tử có dấu hiệu bị lợi dụng để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

b) Thiết lập, duy trì cơ chế kiểm tra, giám sát, cảnh báo, phát hiện sớm, tiếp nhận phản ánh, tố giác, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.

c) Ngăn ngừa việc lợi dụng tài khoản số, danh tính điện tử, phương tiện điện tử, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

d) Tổ chức quản lý, phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi nhận và lưu giữ nhật ký hệ thống, dữ liệu điện tử cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm phục vụ phát hiện, xác minh, xử lý hành vi vi phạm và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

đ) Rà soát, loại bỏ hoặc vô hiệu hóa trong phạm vi quản lý của mình các công cụ, phần mềm, ứng dụng, tài khoản, đường dẫn, dữ liệu, cấu hình kỹ thuật có dấu hiệu trực tiếp phục vụ việc thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng theo quy định của pháp luật;

e) Áp dụng biện pháp bảo vệ trẻ em, người chưa thành niên, người cao tuổi, người khuyết tật và những người có nguy cơ bị xâm hại, bị lợi dụng, gặp khó khăn trong việc tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trên không gian mạng; chủ động cảnh báo nguy cơ bị lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, làm nhục, vu khống, xâm phạm bí mật đời sống riêng tư, truyền bá nội dung vi phạm pháp luật và các hành vi xâm hại khác.

g) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, phát hiện, ứng phó với hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng cho người sử dụng dịch vụ, cán bộ quản trị, người vận hành hệ thống thông tin và các chủ thể có liên quan.

h) Thực hiện yêu cầu, hướng dẫn, cảnh báo của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền; phối hợp ngăn chặn nguy cơ phát sinh, lan rộng hoặc tái diễn hành vi vi phạm.

3. Khi phát hiện dấu hiệu hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin và tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm áp dụng ngay biện pháp cần thiết trong phạm vi quản lý của mình để hạn chế hậu quả, bảo toàn dữ liệu điện tử, bảo đảm không làm mất, sai lệch, hư hỏng, tổn hại dữ liệu điện tử và kịp thời thông báo cho lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng phải phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền, chủ quản hệ thống trong việc xử lý hành vi sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

5. Quá trình phòng ngừa, phát hiện hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng, chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ có trách nhiệm phối hợp với lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Chương IV của Nghị định này.

Biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng

Việc xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện bằng việc áp dụng một hoặc một số biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng, phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm.

Nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng vi phạm quy định của Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra theo quy định tại Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân sẽ bị áp dụng các biện pháp sau đây:

1. Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến.

2. Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền.

4. Yêu cầu thiết lập cơ chế kiểm soát nội dung để phòng ngừa tái phạm.

5. Ngăn chặn truy cập từ lãnh thổ Việt Nam đối với hệ thống thông tin vi phạm.

6. Yêu cầu lưu trữ, cung cấp dữ liệu phục vụ điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Tạm dừng giao dịch tài khoản thanh toán liên quan theo quy định của pháp luật.

8. Ngoài các biện pháp xử lý quy định tại Điều này, nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân vi phạm có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, pháp luật hình sự và pháp luật có liên quan. Đồng thời phải khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra; thông báo, cảnh báo cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ có nguy cơ bị ảnh hưởng; thực hiện biện pháp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân bị xâm hại theo quy định của pháp luật.

9. Trường hợp hành vi vi phạm có liên quan đến nhiều chủ thể, nhiều nền tảng, nhiều hệ thống thông tin, nhiều loại tài khoản số, giao dịch điện tử hoặc có yếu tố nước ngoài, việc xử lý được thực hiện theo cơ chế phối hợp quy định tại Chương IV của Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

10. Việc xử lý hành vi vi phạm trên không gian mạng phải gắn với yêu cầu bảo toàn chứng cứ điện tử, ngăn chặn tái phạm, đồng thời bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bí mật nhà nước, bí mật công tác, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

11. Nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu điện tử theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền phục vụ phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng:

a) Chậm nhất 24 giờ đối với yêu cầu thông thường.

b) Chậm nhất 3 giờ đối với tình huống khẩn cấp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 19/8/2026./.

Vietnam+

Tin liên quan

Tin khác

Điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù để gỡ vướng cho các dự án tồn đọng

Điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù để gỡ vướng cho các dự án tồn đọng

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc yêu cầu các bộ, ngành, địa phương điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng.
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực phục vụ phát triển thị trường bán lẻ

Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực phục vụ phát triển thị trường bán lẻ

Quyết định số 1922/QĐ-TTg ngày 4/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chiến lược phát triển thị trường bán lẻ Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trong đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về cấp tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng; Bộ Tài chính được bổ sung nhiệm vụ chủ trì triển khai chính sách hỗ trợ tín dụng đầu tư qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Quy định về an toàn, quản lý rủi ro đối với việc ứng dụng AI trong ngân hàng

Quy định về an toàn, quản lý rủi ro đối với việc ứng dụng AI trong ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Thông tư số 53/2026/TT-NHNN quy định về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong ngành Ngân hàng. Đáng chú ý, quy định mới đặt ra hàng loạt yêu cầu liên quan trực tiếp đến quyền lợi khách hàng, từ việc phải thông báo khi khách hàng đang tương tác với AI, giải thích các quyết định tự động, cho phép con người rà soát khi có khiếu nại, đến kiểm soát chặt các giao dịch thanh toán và quyết định cấp tín dụng do AI thực hiện.
Từ 15/11, áp dụng quy định mới về truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Từ 15/11, áp dụng quy định mới về truy xuất nguồn gốc thực phẩm

Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 63 ngày 30/9/2026 quy định về Cơ sở dữ liệu thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.
Từ 5/10, áp dụng quy trình mới xử lý tin giả, tin sai sự thật

Từ 5/10, áp dụng quy trình mới xử lý tin giả, tin sai sự thật

Ngày 19/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 328/2026/NĐ-CP quy định phòng, chống tin giả, tin sai sự thật. Nghị định có hiệu lực từ ngày 5/10/2026, thiết lập tương đối đầy đủ quy trình từ phát hiện, kiểm chứng, gắn nhãn đến công bố, cảnh báo, ngăn chặn, gỡ bỏ và xử lý tin giả, tin sai sự thật.
Nghị định số 381/2026/NĐ-CP: Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ 55%

Nghị định số 381/2026/NĐ-CP: Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phụ cấp công vụ 55%

Nghị định số 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần 26/9-2/10/2026

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần 26/9-2/10/2026

Chính phủ giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê cho các địa phương; phương án nghỉ Ngày Văn hóa, Tết Âm lịch, Quốc khánh... là những thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nổi bật tuần từ ngày 26/9-2/10/2026.
NHNN quy định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi tối đa 95%

NHNN quy định tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi tối đa 95%

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Thông tư số 50/2026/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Đáng chú ý, Thông tư đưa vào lộ trình áp dụng các chỉ tiêu thanh khoản LCR, NSFR, đồng thời quy định tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR) tối đa 95%.
Kéo dài thời hạn áp dụng các loại thuế đối với xăng, dầu đến hết năm 2026

Kéo dài thời hạn áp dụng các loại thuế đối với xăng, dầu đến hết năm 2026

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị quyết số 43/2026/NQ-CP ngày 30/9/2026 về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay.
Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng thay mặt Chính phủ ký Nghị định số 372/2026/NĐ-CP ngày 29/9/2026 quy định về hoạt động định danh, xác thực, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.