Xuất khẩu của Trung Quốc tăng mạnh

10:34 | 10/06/2022

Xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng với tốc độ 2 con số trong tháng 5, phá vỡ kỳ vọng là một dấu hiệu đáng khích lệ đối với nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, khi các nhà máy khởi động lại và khó khăn hậu cần giảm bớt sau khi chính quyền nới lỏng một số hạn chế COVID ở Thượng Hải.

xuat khau cua trung quoc tang manh
Ảnh minh họa

Nhập khẩu cũng tăng lần đầu tiên trong ba tháng, trong bối cảnh các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc đang cố gắng vạch ra con đường để thoát khỏi cú sốc từ phía cung đã làm rung chuyển thị trường tài chính và thương mại toàn cầu trong những tháng gần đây. Các lô hàng xuất đi trong tháng 5 đã tăng 16,9% so với một năm trước đó, mức tăng trưởng nhanh nhất kể từ tháng 1 năm nay và cao hơn gấp đôi kỳ vọng 8% của giới phân tích. Trước đó, xuất khẩu đã tăng 3,9% trong tháng Tư.

Theo Iris Pang, nhà kinh tế trưởng Greater China tại ING, sự phục hồi này có thể tiếp tục nếu không có thêm các đợt đóng cửa nữa. Sự phục hồi của cả xuất khẩu và nhập khẩu chủ yếu là do sự phục hồi của cảng ở Thượng Hải vào tuần cuối cùng của tháng 5. Dữ liệu chính thức cho thấy, sản lượng container hàng ngày tại cảng Thượng Hải, đã trở lại mức 95,3% so với mức bình thường vào cuối tháng 5. Chuyên gia này nhận định, nếu nhu cầu toàn cầu tiếp tục tăng mạnh thì xuất khẩu của Trung Quốc sẽ duy trì tốc độ tăng trưởng trung bình là 15%, ít nhất là trong quý III/2022.

Tuy nhiên, triển vọng xuất khẩu của Trung Quốc - được các nhà đầu tư theo dõi chặt chẽ như thước đo “sức khỏe” kinh tế thế giới - vẫn cho thấy rủi ro từ cuộc xung đột Ukraine và chi phí nguyên liệu thô tăng. Chính những yếu tố đó, cùng với lãi suất tăng ở Mỹ, đã làm dấy lên lo ngại về một cuộc suy thoái toàn cầu.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.830 24.140 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.860 24.140 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.855 24.155 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.860 24.120 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.860 24.410 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.858 24.170 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.910 24.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.350
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.350
67.150
Vàng SJC 5c
66.350
67.170
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.500