Xuất khẩu của Trung Quốc tăng nhẹ

08:14 | 19/01/2022

Theo dữ liệu công bố mới đây của hải quan Trung Quốc, xuất khẩu của nước này đã tăng nhẹ so với dự kiến trong tháng 12/2021, trong khi nhập khẩu tăng ít hơn. Xuất khẩu đã tăng 20,9% so với cùng kỳ năm ngoái, cao hơn mức dự báo tăng 20% theo cuộc thăm dò trước đó của Reuters. Nhập khẩu tăng 19,5%, thấp hơn khá nhiều so với mức dự báo là 26,3%.

xuat khau cua trung quoc tang nhe GDP của Trung Quốc tăng 8,1% trong năm 2021

Ông Zhiwei Zhang, Kinh tế trưởng tại Pinpoint Asset Management cho biết, xuất khẩu của Trung Quốc kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng mạnh trong quý I/2022 do nhu cầu toàn cầu ổn định và đại dịch ngày càng trầm trọng ở nhiều nước đang phát triển. Xuất khẩu mạnh có thể là động lực duy nhất cho nền kinh tế Trung Quốc. Bên cạnh đó, kỳ vọng đầu tư cơ sở hạ tầng sẽ là động lực thứ hai tăng trong vài tháng tới. Tuy nhiên, dịch Covid bùng phát trở lại ở nhiều thành phố lớn đã làm tăng thêm nhiều rủi ro bất lợi cho triển vọng kinh tế Trung Quốc trong quý đầu tiên của năm 2022.

xuat khau cua trung quoc tang nhe
Xuất khẩu của Trung Quốc đã tăng nhẹ so với dự kiến

Khi các chính quyền địa phương áp đặt nhiều hạn chế đi lại hơn và tiến hành một số biện pháp mạnh để ngăn chặn biến thể Omicron của virus Sara CoV-2, các nhà chuyên gia bắt đầu tỏ ra thận trọng hơn khi phân tích nền kinh tế Trung Quốc. Theo đó, các chuyên gia của Goldman Sách đã cắt giảm dự báo tăng trưởng trong năm 2022 do những diễn tiến mới nhất của Covid, điều chỉnh xuống còn 4,3%, từ 4,8% trước đó. Cũng theo phân tích của các chuyên gia, tiêu dùng có thể sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất, trong khi xuất khẩu ít bị tác động hơn. Họ kỳ vọng việc nới lỏng các chính sách kinh tế-xã hội của Chính phủ sẽ bù đắp các hạn chế do Covid gây ra và cho rằng tác động tiêu cực sẽ chỉ tập trung vào quý đầu tiên của năm 2022.

Mỹ vẫn là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc. Tuy nhiên, trong năm 2021, chỉ có 2 khu vực là ASEAN và Liên minh châu Âu là tăng mức độ giao dịch với Trung Quốc.

Theo dữ liệu công bố của hải quan Trung Quốc, xuất khẩu sang Mỹ tăng 27,5% trong năm 2021 lên 576,11 tỷ USD, trong khi nhập khẩu tăng 32,7% lên 179,53 tỷ USD. Điều đó có nghĩa là vào năm 2021, thặng dư thương mại của Trung Quốc với Mỹ là 396,58 tỷ USD, đánh dấu năm thứ hai liên tiếp thặng dư tăng kể từ khi giảm từ năm 2018 đến năm 2019 trong bối cảnh căng thẳng thương mại với Mỹ.

Thương mại của Trung Quốc với Australia đã tăng trưởng vào năm ngoái bất chấp căng thẳng giữa hai nước. Xuất khẩu của Trung Quốc sang Australia tăng 24,2%, trong khi nhập khẩu tăng 40%. Nhập khẩu dầu thô của Trung Quốc trong tháng 12 tăng 19,9% so với cùng kỳ năm ngoái lên 46,14 triệu tấn, nhưng nhìn chung đã giảm.

Nhập khẩu than trong tháng 12 giảm do tình trạng thiếu điện giảm bớt và giảm 20,8% so với một năm trước xuống 30,95 triệu tấn. Nhập khẩu khí đốt tự nhiên tăng 3,8% so với một năm trước, với số lượng tháng 12 lên 11,65 triệu tấn. Ngoài ra, nhập khẩu đậu tương của Trung Quốc đã tăng gần 18% lên 8,87 triệu tấn.

Hải Thanh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.320 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.035 23.315 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.015 23.315 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.010 23.310 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.060 23.270 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.060 23.280 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.032 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.031 23.322 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.050 23.290 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.090 23.280 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.350
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900