GDP của Trung Quốc tăng 8,1% trong năm 2021

10:44 | 17/01/2022

Nền kinh tế Trung Quốc đạt tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 8,1% trong năm 2021, với sản xuất công nghiệp tăng đều đặn đã bù đắp cho sự sụt giảm doanh số bán lẻ, theo dữ liệu chính thức Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc vừa công bố sáng nay (17/1).

gdp cua trung quoc tang 81 trong nam 2021

Theo Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc, GDP quý IV/2021 đã tăng 4% so với cùng kỳ, cao hơn dự báo tăng 3,6% tại một cuộc thăm dò của Reuters. Cả năm 2021, các nhà kinh tế Trung Quốc dự kiến ​​tăng trưởng đạt 8,4%, theo cơ quan cung cấp dữ liệu tài chính Wind Information.

Cơ quan này cho biết sản xuất công nghiệp đã tăng 4,3% so với cùng kỳ trong tháng 12, cao hơn con số dự báo tăng 3,6% của Reuters.

Tuy nhiên, doanh số bán lẻ đạt thấp hơn kỳ vọng khi chỉ tăng 1,7% so với cùng kỳ trong tháng 12. Các nhà phân tích do Reuters thăm dò đã dự đoán mức tăng 3,7%.

“Chúng ta phải nhận thức rằng môi trường bên ngoài ngày càng phức tạp và không chắc chắn, và nền kinh tế trong nước đang chịu áp lực gấp ba lần do nhu cầu co lại, cú sốc nguồn cung và kỳ vọng suy yếu”, Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc cho biết trong một tuyên bố.

Đầu tư tài sản cố định năm 2021 tăng 4,9%, cao hơn kỳ vọng tăng 4,8%.

Tỷ lệ thất nghiệp thành thị trong tháng 12 phù hợp với mức trung bình của năm là 5,1%. Tỷ lệ thất nghiệp của những người trong độ tuổi từ 16 - 24 vẫn cao ở mức 14,3%.

Chính sách zero-Covid của Trung Quốc nhằm kiểm soát đại dịch đã thúc đẩy các hạn chế đi lại mới trong nước, bao gồm cả việc đóng cửa thành phố Tây An ở miền trung Trung Quốc vào cuối tháng 12/2021.

Vào tháng Giêng năm nay, các thành phố khác cũng đã bị đóng cửa toàn bộ hoặc một phần để kiểm soát các ổ dịch liên quan đến biến thể omicron có khả năng lây truyền cao.

Các nhà phân tích đã bắt đầu đặt câu hỏi liệu lợi ích của chiến lược zero-Covid của Trung Quốc có lớn hơn chi phí hay không, với mức độ dễ lây lan hơn nhưng ít gây tử vong của biến thể omicron.

Goldman Sachs trước đó từng cắt giảm dự báo tăng trưởng GDP năm 2020 của Trung Quốc dựa trên đánh giá chính sách zero-Covid sẽ gây ra các hạn chế gia tăng đối với hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các nhà phân tích cho rằng tác động lớn nhất là đến chi tiêu của người tiêu dùng.

Doanh số bán lẻ giảm bất chấp nền kinh tế Trung Quốc vẫn tăng trưởng trong bối cảnh đại dịch, một phần là do các hạn chế đi lại đã cản trở hoạt động du lịch.

Christine Peng, người đứng đầu bộ phận tiêu dùng Trung Quốc tại UBS, cho biết thu nhập của nhân viên kinh doanh tăng trong giai đoạn 2020 - 2021, đặc biệt là trong các ngành sử dụng nhiều lao động như dịch vụ ăn uống và sản xuất. Tuy nhiên, sự bất ổn gia tăng đã thúc đẩy người tiêu dùng trì hoãn việc mua hàng hóa.

Peng cho biết người tiêu dùng cũng đang suy nghĩ lâu hơn mới quyết định mua sắm. Trong các hộ gia đình, người tiêu dùng nữ sẵn sàng mua bảo hiểm hoặc các sản phẩm quản lý tài chính khác.

GDP của Trung Quốc đã tăng 2,2% vào năm 2020, theo số liệu mới nhất từ ​​Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700