Xuất nhập khẩu đạt tăng trưởng kỷ lục trong 4 tháng đầu năm

14:54 | 06/05/2021

Mặc dù dịch COVID-19 đang có nhiều diễn biến phức tạp tại nhiều quốc gia nhưng hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2021 vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao nhất trong vòng 10 năm qua.

xuat nhap khau dat tang truong ky luc trong 4 thang dau nam
"Bất chấp" dịch bệnh, xuất nhập khẩu đạt tăng trưởng kỷ lục trong 4 tháng đầu năm 2021

Bộ Công Thương nhận định, trong bối cảnh thế giới vẫn đang ở trong tình trạng chịu tác động rất nặng nề của dịch bệnh COVID-19, cùng những hệ quả khác từ dịch bệnh như vấn đề thiếu container rỗng, hay việc tăng giá cước tàu biển, sự cố tắc kênh đào Suez… hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ đầu năm đến nay vẫn liên tục ghi nhận những kết quả tích cực và có sự phát triển khá bền vững dựa vào tăng trưởng đồng đều ở tất cả ngành hàng quan trọng như điện tử, dệt may, giày dép, máy móc thiết bị, nông sản… và ở các thị trường lớn như Mỹ, Trung Quốc, EU, Hàn Quốc, Nhật Bản, ASEAN…

Cụ thể, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa 4 tháng đầu năm nay ước tính đạt 206,51 tỷ USD, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu đạt 103,9 tỷ USD, tăng 28,3%; nhập khẩu đạt 102,6 tỷ USD, tăng 30,8%. Cán cân thương mại hàng hóa 4 tháng đầu năm ước tính xuất siêu 1,29 tỷ USD.

Kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản và nhóm hàng công nghiệp chế biến trong 4 tháng đầu năm đều ghi nhận mức tăng đáng kể. Riêng nhóm nhiên liệu và khoáng sản là nhóm hàng duy nhất có kim ngạch xuất khẩu giảm trong 4 tháng đầu năm 2021, với mức giảm 21,6%, đạt 922 triệu USD. Hiện có 19 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 84,5% tổng kim ngạch xuất khẩu

Bên cạnh đó, hoạt động nhập khẩu có sự gia tăng mạnh mẽ trong 4 tháng đầu năm 2021 nhờ sự mở rộng của lĩnh vực sản xuất đã thúc đẩy nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và sự phục hồi của nhu cầu tiêu dùng trong nước. Tính chung 4 tháng đầu năm 2021, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước tính đạt 102,61 tỷ USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ năm trước.

Dự báo hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tiếp tục khởi sắc trong thời gian tới khi các hiệp định thương mại tự do đang dần được thực thi một cách toàn diện hơn, hiệu quả hơn. Tuy nhiên, hoạt động xuất nhập khẩu hiện vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản như việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn; nhiều chuỗi cung ứng bị gián đoạn, nhu cầu thị trường chưa hồi phục đồng đều; chi phí đầu vào như logistics, nguyên liệu nhập khẩu tăng cao; các thị trường xuất khẩu nông, thủy sản liên tục đưa ra những thay đổi trong quy định chứng nhận an toàn thực phẩm…

Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu:

- Dầu thô: xuất khẩu trong tháng 04/2021 ước tính đạt 102 triệu USD, giảm 36,4% so với tháng trước. Lượng xuất khẩu dầu thô trong 4 tháng/2021 ước đạt 1,04 triệu tấn, trị giá ước đạt 487 triệu USD, giảm 38,4% về lượng và giảm 16,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

- Gỗ và sản phẩm gỗ: trị giá xuất khẩu trong tháng 04/2021 ước tính là 1,2 tỷ USD, giảm 20,6% so với tháng trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng/2021 ước đạt 4,98 tỷ USD, tăng 50,5% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng giày dép: trị giá xuất khẩu trong tháng 04/2021 ước tính đạt 1,6 tỷ USD, giảm 6,8% so với tháng trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng/2021 ước đạt 6,39 tỷ USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm trước.

- Hàng dệt may: ước tính trong tháng 04/2021, xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước đạt 2,3 tỷ USD, giảm 15,6% so với tháng trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng/2021 ước đạt 9,5 tỷ USD, tăng 9% so cùng kỳ năm trước.

- Hàng thủy sản: ước tính trong tháng 04/2021, xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước là 650 triệu USD, giảm 11,6% so với tháng trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu trong 4 tháng/2021 ước đạt 2,38 tỷ USD, tăng 6,1% so với cùng kỳ năm trước.

- Điện thoại các loại & linh kiện: ước tính xuất khẩu nhóm trong tháng 04/2021 là 4 tỷ USD, giảm 12,9% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 04/2021, xuất khẩu hàng điện thoại các loại và linh kiện của cả nước đạt 18,37 tỷ USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm trước.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng 04/2021 ước tính đạt 3,9 tỷ USD, giảm 16,7% so với tháng trước. Tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 4 tháng/2021 ước tính đạt hơn gần 15,85 tỷ USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm trước.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu:

- Xăng dầu các loại:nhập khẩutrong tháng 04/2021ước tính là 650 nghìn tấn, giảm 6,9% so với tháng trước và trị giá là 340 triệu USD, giảm 9,5% so với tháng trước. Như vậy, lượng xăng dầu nhập khẩu trong 4 tháng/2021 ước tính đạt 2,69triệu tấn, trị giá ước đạt 1,38 tỷ USD, tăng 10,5% về lượng và tăng 22% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

- Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện: ước tính nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 04/2021 là 5,1 tỷ USD, giảm 14,4% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện của cả nước là 21,64 tỷ USD, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm trước.

-Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: ước tính nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 04/2021 là 3,75 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng của cả nước là 14,58 tỷ USD, tăng 29,5% so với cùng kỳ năm 2020.

- Điện thoại các loại và linh kiện: ước tính nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 04/2021 là 1,2 tỷ USD, giảm 6,2% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện của cả nước đạt 6,12tỷ USD, tăng 44% so với cùng kỳ năm trước.

- Vải các loại: ước tính nhập khẩu mặt hàng này trong tháng 04/2021 là 1,2 tỷ USD, tăng 14,8% so với tháng trước.Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu vải các loại đạt 4,23 tỷ USD, tăng 18,2% so với 4 tháng/2020.

- Sắt thép các loại: ước tính nhập khẩu trong tháng 04/2021 là 1,4 triệu tấn, giảm 2,2% và trị giá là 1,08 tỷ USD, tăng 0,4% so với tháng trước. Lượng nhập khẩu sắt thép các loại trong 4 tháng/2021 ước đạt 5,07 triệu tấn, tăng 13,7% và trị giálà 3,73tỷ USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm trước.

- Chất dẻo nguyên liệu: ước tính nhập khẩu chất dẻo trong tháng 04/2021 là 550 nghìn tấn, giảm 24,6% so với tháng trước và trị giá là 931 triệu USD, giảm 19,5%. Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu mặt hàng này của cả nước là 2,41 triệu tấn, trị giá 3,8 tỷ USD; tăng 14,9% về lượng và tăng 39,4% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

-Kim loại thường khác: ước tính trong tháng 04/2021 là 160 nghìn tấn, giảm 21,5% và trị giá là 661 triệu USD, giảm 18,8% so với tháng trước. Lượng nhập khẩu kim loại thường khác trong 4 tháng/2021 ước đạt 684nghìn tấn, tăng 12,8% và tổng kim ngạchước đạt 2,82 tỷUSD,tăng 41,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

- Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày: ước tính nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 04/2021 là 580 triệu USD, giảm 6,1% so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày của cả nước là 2,08 tỷ USD, tăng 21,5% so với 4 tháng/2020.

- Ô tô nguyên chiếc các loại: ước tính nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 04/2021 đạt 14 nghìn chiếc, trị giá đạt 292 triệu USD, giảm 17,6% về lượng và 24,3% về trị giá so với tháng trước. Ước tính đến hết tháng 04/2021, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại đạt 49 nghìn chiếc, trị giá đạt 1,1 tỷ USD, tăng 55,2% về lượng và tăng 57,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Về thu ngân sách, theo Tổng cục Hải quan, số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu từ ngày 1/4 đến ngày 28/4/2021 do Kho bạc Nhà nước cung cấp đạt 29.871 tỷ đồng, lũy kế từ đầu năm đến ngày 28/4/2021 đạt 120.378 tỷ đồng, bằng 38,2% dự toán, tương đương 36,4% chỉ tiêu phấn đấu, tăng 21,32% so với cùng kỳ năm 2020.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.645 22.875 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.675 22.875 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.653 22.873 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.680 22.860 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.668 22.883 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.659 22.869 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.700 22.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000