Yêu cầu báo cáo kết quả sửa đổi biểu giá bán lẻ điện

08:57 | 11/03/2020

Đây là một trong những nội dung trong Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2/2020 yêu cầu đối với Bộ Công Thương.

 

Ảnh minh họa

Theo đó, Chính phủ yêu cầu Bộ Công Thương khẩn trương xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả sửa đổi Biểu giá bán lẻ điện cho khách hàng sinh hoạt. Chú trọng phát triển thị trường trong nước, tổ chức tốt các kênh phân phối, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng; theo dõi sát diễn biến thị trường, chuẩn bị đủ nguồn cung hàng hóa, bảo đảm không để thiếu hàng hóa, nhất là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu tại các cơ sở bán lẻ. Tập trung duy trì các thị trường xuất khẩu quan trọng, đồng thời mở rộng thị trường mới.

Chính phủ chỉ đạo khẩn trương hoàn thiện thủ tục trình Quốc hội phê chuẩn Hiệp định EVFTA tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XIV; trình Thủ tướng Chính phủ chương trình hành động triển khai Hiệp định; đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp khai thác lợi thế, cơ hội từ Hiệp định; xây dựng kế hoạch thâm nhập thị trường nông sản và thủy sản châu Âu. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy nhanh tiến độ mở cửa thị trường chính ngạch với một số mặt hàng nông sản xuất khẩu, bảo đảm phòng, chống dịch bệnh.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250