Yêu cầu các TCTD miễn, giảm phí và thông tin rộng rãi tới khách hàng

07:48 | 01/04/2020

Đó là một trong những chỉ đạo tại Công văn số 2342/NHNN-TT về Áp dụng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành ngày 31/3/2020.

yeu cau cac tctd mien giam phi va thong tin rong rai toi khach hang 37 ngân hàng tiếp tục miễn, giảm phí chuyển tiền lần 2
yeu cau cac tctd mien giam phi va thong tin rong rai toi khach hang
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giảm phí lớn hơn mức giảm phí của NHNN đã yêu cầu

Nội dung của công văn nêu rõ, thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, ngày 31/3/2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành Thông tư số 04/2020/TT-NHNN điều chỉnh giảm 50% phí giao dịch thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2020). Vì vậy, NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khẩn trương, tập trung thực hiện một số nội dung như sau:

Điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển tiền qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHNN cho khách hàng với mức giảm tối thiểu bằng số tiền giảm phí mà NHNN đã điều chỉnh giảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giảm phí lớn hơn mức giảm phí của NHNN đã yêu cầu. Thời gian thực hiện từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài rà soát lại biểu phí dịch vụ thanh toán của tổ chức mình (loại phí, mức phí) và xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể về việc áp dụng miễn/giảm phí và thông tin công khai, rộng rãi tới khách hàng về phạm vi, hình thức, thời gian áp dụng.

Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các loại phí giảm, mức phí giảm và thời gian áp dụng giảm phí (thông qua Vụ Thanh toán) trước ngày 15/4/2020 để tổng hợp và theo dõi; đồng thời, xác nhận qua hộp thư điện tử: nvkttt_vtt@sbv.gov.vn.Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (qua Vụ Thanh toán) để tổng hợp và xử lý.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980