Yêu cầu các TCTD tổng hợp thiệt hại của khách hàng để kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ

10:31 | 23/10/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu các TCTD chỉ đạo các chi nhánh, phòng giao dịch khẩn trương chủ động rà soát, tổng hợp thiệt hại của khách hàng đang vay vốn để kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, căn cứ khả năng tài chính xem xét miễn giảm lãi vay, tiếp tục cho vay mới khôi phục sản xuất sau mưa lũ.

yeu cau cac tctd tong hop thiet hai cua khach hang de kip thoi ap dung cac bien phap ho tro
Ảnh minh họa

Ngày 23/10/2020, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam ban hành văn bản số 7751/NHNN-TD yêu cầu Chủ tịch HĐQT/ HĐTV, Tổng Giám đốc các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Giám đốc NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đăk Nông, Lâm Đồng thực hiện ngay một số nội dung công việc để hỗ trợ người dân khắc phục hậu quả do mưa lũ tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.

Theo đó, trong hai tuần vừa qua (từ 06-21/10/2020), mưa lũ đặc biệt lớn kéo dài trên diện rộng tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, tình trạng ngập lụt sâu, sạt lở đất, lũ quét đã gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân. Dự báo trong thời gian tới, mưa lũ còn diễn biến phức tạp, nguy cơ sạt lở đất, lũ quét tại các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên ở mức cao. Để kịp thời hỗ trợ người dân vượt qua khó khăn, khôi phục lại sản xuất, kinh doanh, NHNN yêu cầu các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là TCTD) và NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố trên thực hiện ngay một số nội dung sau:

Đối với các TCTD: Chỉ đạo các chi nhánh, phòng giao dịch khẩn trương chủ động rà soát, tổng hợp thiệt hại của khách hàng đang vay vốn để kịp thời áp dụng các biện pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng như: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, căn cứ khả năng tài chính xem xét miễn giảm lãi vay, tiếp tục cho vay mới khôi phục sản xuất sau mưa lũ; hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, thủ tục và thực hiện xử lý nợ đối với khách hàng bị thiệt hại về vốn vay theo quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015, Nghị định 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Thông tư 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015, Thông tư 25/2018/TT-NHNN ngày 24/10/2018 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 55/2015/NĐ-CP, Nghị định 116/2018/NĐ-CP, Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội;

Vận động cán bộ, nhân viên, người lao động của đơn vị hỗ trợ, chia sẻ khó khăn; Tổ chức thăm hỏi, động viên đối với các gia đình bị thiệt hại, đặc biệt là các gia đình có thiệt hại về người, hộ nghèo, hộ chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số vượt qua khó khăn, phục hồi sản xuất; thực hiện công tác an sinh xã hội đối với các gia đình bị thiệt hại về người và tài sản, những khu vực bị ảnh hưởng nặng nề của đợt thiên tai này.

Đối với NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố: Chủ động nắm sát tình hình mưa lũ trên địa bàn, chỉ đạo các tổ chức tín dụng khẩn trương rà soát, thống kê dư nợ vay bị thiệt hại do mưa lũ để kịp thời triển khai việc hỗ trợ người dân khắc phục thiệt hại: Tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh an toàn về con người và tài sản, kho quỹ trong quá trình mưa lũ, thường xuyên cập nhật các thông tin để có giải pháp xử lý kịp thời;

Phối hợp với các Sở, ban, ngành trên địa bàn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc hỗ trợ cho người dân bị thiệt hại do thiên tai; thực hiện xử lý nợ theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015, Nghị định 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Báo cáo NHNN Việt Nam (thông qua Vụ Tín dụng các ngành kinh tế) kết quả triển khai thực hiện các giải pháp hỗ trợ của ngành ngân hàng trên địa bàn (cụ thể về dư nợ, số khách hàng bị thiệt hại; dư nợ, số khách hàng được hỗ trợ thông qua các biện pháp: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, cho vay mới, biện pháp hỗ trợ khác); thời điểm báo cáo vào các ngày 31/10/2020, 15/11/2020 và 30/11/2020.

Các TCTD, NHNN chi nhánh các tỉnh, thành phố khẩn trương vào cuộc, kịp thời báo cáo UBND các tỉnh, thành phố và NHNN Việt Nam những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để được xem xét, xử lý.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.240 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.060 23.240 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.001 23.231 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.040 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.033 23.245 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.027 23.227 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.060 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.090 23.260 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
53.700
54.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
53.700
54.250
Vàng SJC 5c
53.700
54.270
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
53.050