11:30 | 11/11/2017

10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất tính đến 31/10

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch nhập khẩu của 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất đạt 112,91 tỷ USD, chiếm 65,64% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước từ đầu năm đến ngày 31/10/2017 là hơn 171,99 tỷ USD.

10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất tính đến 31/10
Thị trường tiềm năng cho cá tra Việt
Bỏ hạn ngạch nhập khẩu, mía đường lao đao
Ảnh minh họa

Đứng đầu trong bảng xếp hạng là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện​ với kim ngạch nhập khẩu đạt 30,51 tỷ USD, tăng 33,52% (tăng 7,66 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác xếp ở vị trí thứ 2 với giá trị kim ngạch 27,88 tỷ USD, tăng 22,65% (tăng 5,15 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện đứng thứ 3 với 12,76 tỷ USD, tăng 49,23% (tăng 4,21 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Vải các loại đứng ở vị trí thứ 4 với 9,26 tỷ USD, tăng 8,43% (tăng 720 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại đứng ở vị trí thứ năm với giá trị kim ngạch 7,48 tỷ USD, tăng 12,61% (tăng 830 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Chất dẻo nguyên liệu đứng thứ sáu với giá trị kim ngạch 6,02 tỷ USD, tăng 19,44% (tăng 980 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Hai vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về Xăng dầu các loại; Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày với giá trị kim ngạch lần lượt là 5,63 tỷ USD và 4,55 tỷ USD.

Đứng ở vị trí thứ chín là Kim loại thường khác với giá trị kim ngạch 4,43 tỷ USD, tăng 12,72% (tăng 500 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Đứng ở vị trí cuối cùng là Sản phẩm từ chất dẻo với giá trị kim ngạch đạt 4,39 tỷ USD, tăng 21,94% (tăng 790 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trong 10 nhóm hàng nhập khẩu lớn nhất không có nhóm hàng nào có kim ngạch suy giảm so với cùng kỳ.

Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam (Lũy kế đến 31/10/2017 so với cùng kỳ năm 2016). Nguồn: Tổng cục Hải quan

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350