10:23 | 11/11/2017

10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất tính đến 31/10

Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất khẩu của 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất đạt 126,21 tỷ USD, chiếm 72,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước từ đầu năm đến ngày 31/10/2017 là 174,55 tỷ USD.

Việt Nam đã tận dụng tốt các cam kết FTA
Bỏ hạn ngạch nhập khẩu, mía đường lao đao
Mở cửa rộng hơn vào thị trường Hàn Quốc
Ảnh minh họa

Đứng đầu trong bảng xếp hạng là Điện thoại các loại và linh kiện với kim ngạch xuất khẩu đạt 36,79 tỷ USD, tăng 29,72% (tăng 8,43 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt, may đứng ở vị trí thứ hai với giá trị kim ngạch 21,43 tỷ USD, tăng 9,05% (tăng 1,78 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Đứng thứ ba là Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện với giá trị kim ngạch 21,06 tỷ USD, tăng 39,37% (tăng 5,95 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Đứng vị trí thứ tư là Giày dép các loại với giá trị kim ngạch 11,82 tỷ USD, tăng 13,11% (tăng 1,37 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Đứng ở vị trí thứ năm là Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với giá trị kim ngạch 10,44 tỷ USD, tăng 29,04% (tăng 2,35 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Đứng ở vị trí thứ sáu là Hàng thủy sản với giá trị kim ngạch 6,84 tỷ USD, tăng 19,58% (tăng 1,12 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.

Các vị trí tiếp theo thuộc về Gỗ và sản phẩm gỗ; Phương tiện vận tải và phụ tùng; Xơ, sợi dệt các loại với giá trị kim ngạch lần lượt 6,21 tỷ USD; 5,79 tỷ USD và 2,94 tỷ USD.

Hạt điều vươn lên vị trí thứ mười với giá trị kim ngạch đạt 2,89 tỷ USD, tăng 24,03% (tăng 560 triệu USD) so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, trong 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất không có nhóm hàng nào có kim ngạch suy giảm so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất của Việt Nam (Lũy kế đến 31/10/2017 so với cùng kỳ năm 2016). Nguồn: Tổng cục Hải quan

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.618 26.936 29.937 30.417 200,95 206,22
BIDV 23.010 23.080 26.621 26.924 29.932 30.380 202,19 205,21
VietinBank 23.009 23.089 26.550 26.928 29.869 30.429 202,33 205,73
Agribank 23.000 23.080 26.678 27.012 30.059 30.494 202,21 206,31
Eximbank 23.000 23.090 26.727 27.073 29.265 30.658 203,57 206,21
ACB 23.020 23.100 26.663 27.162 30.280 30.770 203,01 206,82
Sacombank 23.009 23.102 26.783 27.139 30.348 30.714 203,58 206,66
Techcombank 22.990 23.090 26.376 27.087 29.718 30.541 202,12 207,31
LienVietPostBank 22.990 23.080 26.609 27.063 30.157 30.564 202,43 206,05
DongA Bank 23.020 23.090 26.710 27.120 30.220 30.720 201,80 20660
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.010
Vàng SJC 5c
36.830
37.030
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570