15:00 | 09/01/2019

2018: Thép Hòa Phát tăng trưởng đột phá về xuất khẩu

Kết thúc năm 2018, sản lượng sản xuất của thép Hòa Phát đạt 2.377.000 tấn, tăng 8% so với năm trước. Kết quả này có được do tiêu thụ được đẩy mạnh, trong đó xuất khẩu tăng đột biến với 240.000 tấn, tăng gần 51% so với năm 2017.

TIN LIÊN QUAN
Hòa Phát đứng vị trí 23 Top 500 DN lớn nhất Việt Nam
Hòa Phát dự kiến đóng 5.500 tỷ đồng cho ngân sách
Hòa Phát đạt kỷ lục tiêu thụ và xuất khẩu thép trong tháng 10

Đa dạng thị trường xuất khẩu

Chưa khi nào thép Hòa Phát nhận được đơn đặt hàng với khối lượng lớn như năm qua, trong đó, các thị trường Nhật Bản, Mỹ, Campuchia, Úc, New Zealand đóng góp phần lớn lượng hàng xuất khẩu của thép Hòa Phát.

Campuchia là thị trường chiếm tỷ trọng hàng xuất khẩu nhiều nhất của Hòa Phát trong năm 2018 với gần 70.000 tấn, chiếm 29,26% sản lượng xuất khẩu. Đất nước Chùa tháp này cũng là các thị trường có mức tăng trưởng cao trong năm vừa qua, đạt 246%. 

Đặc biệt, thị trường Nhật Bản năm vừa qua đã tăng đột biến các đơn hàng và toàn bộ là thép cuộn chất lượng cao. Nếu như năm 2017 lượng hàng xuất khẩu sang nước này chỉ đạt hơn 2.900 tấn thì con số này đã tăng lên 58.513 tấn, gấp 20 lần, đưa Nhật Bản đứng thứ hai trong các thị trường xuất khẩu lớn của Hòa Phát năm 2018.

Đối với thị trường Mỹ, dù bị áp thuế nhập khẩu 25% theo Đạo luật 232 nhưng thép Hòa Phát vẫn xuất khẩu được tổng cộng 35.600 tấn vào thị trường này, chiếm gần 15% sản lượng xuất khẩu của Tập đoàn và đứng thứ 3 trong các trường xuất khẩu  của Tập đoàn năm 2018.

Một điểm nhấn đáng chú ý khác trong năm vừa qua là Thép Hòa Phát đã thắng kiện và không bị áp thuế chống bán phá giá vào thị trường Úc. Đây là thắng lợi quan trọng trong giao thương quốc tế, thể hiện sự tích cực, chủ động của Hòa Phát trong các vụ kiện phòng vệ thương mại, góp phần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.

Sự đa dạng thị trường giúp thép Hòa Phát không bị phụ thuộc vào thị trường nào cụ thể, chủ động trong phân bổ sản lượng xuất khẩu khi cần thiết. Cho đến nay, thép Hòa Phát đã chinh phục được thị trường 14 quốc gia khắp thế giới.

Nhiều thị trường mới như New Zealand, Canada, Hàn Quốc, Brunei ngày càng tăng lượng đơn đặt hàng. Đây đều là các thị trường khó tính, chứng tỏ sức cạnh tranh cao của thép xây dựng Hòa Phát trên thị trường quốc tế.

Với năm 2019, Hòa Phát sẽ vẫn chú trọng thị trường trong nước và giữ tỷ trọng trên 10% cho xuất khẩu, hướng đến nhiều thị trường và chú trọng các nước Đông Nam Á.

Theo lãnh đạo Tập đoàn, Campuchia sẽ vẫn là thị trường rất tiềm năng cho sản phẩm thép Hòa Phát trong thời gian tới, bởi quốc gia láng giềng này chưa có ngành công nghiệp thép, trong khi các dự án xây dựng nhà cao tầng ngày càng gia tăng tại đất nước Chùa tháp này, dẫn đến nhu cầu nhập khẩu thép cao.

Dồn toàn lực cho dự án trọng điểm

Để tăng sản lượng đáp ứng cho chiến lược mở rộng thị trường năm nay, nhiều dự án trọng điểm đã được Hòa Phát chú trọng triển khai và đang đẩy mạnh hoàn thành trong thời gian tới.

Với công suất thiết kế 4 triệu tấn thép dài và thép dẹt/năm, Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất đang được Tập đoàn dốc toàn lực triển khai, đảm bảo đúng tiến độ đề ra, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2019.

Dự án Dung Quất là “quả đấm thép” mang tính chiến lược trong dài hạn của Tập đoàn trên hành trình vào Top 50 doanh nghiệp thép lớn nhất thế giới. Tính đến cuối năm 2018, các hạng mục chính của giai đoạn I đã hoàn thành khoảng gần 70% khối lượng công việc như lò cao số 1, thiêu kết 1, lò coke 1, lò thổi 1, nhà máy nhiệt điện 1.

Các hạng mục thuộc giai đoạn 2 công suất 2 triệu tấn thép dẹt/năm và cảng biển nước sâu cho phép tàu 200.000 tấn cập bến cũng được Tập đoàn tích cực được triển khai. Một số bến cảng đã được đưa vào sử dụng trong việc tiếp nhận nguyên vật liệu thi công dự án và xuất thép thành phẩm.

Quý IV/2018, Nhà máy cán thép xây dựng đầu tiên thuộc giai đoạn 1, công suất 600.000 tấn/năm đã chính thức được đưa vào sản xuất. Sản phẩm của nhà máy được cung cấp cho khu vực phía Nam và phục vụ thi công cho chính dự án.

Theo dự kiến, đến giữa năm 2019, lò cao đầu tiên của khu liên hợp sẽ chính thức hoạt động. Toàn bộ các dây chuyền thiết bị dự kiến sẽ hoàn thành và hoạt động đồng bộ vào cuối năm 2019, đầu 2020.

Sản lượng tiêu thụ thép xây dựng Hòa Phát năm 2018 đạt mức 2,35 triệu tấn, cao nhất từ trước đến nay chủ yếu nhờ sự hoạt động hiệu quả, ổn định của các lò cao khu liên hợp gang thép Hòa Phát tại Hải Dương.

Từ sản lượng đạt được 1,8 triệu tấn trong năm 2017, khu liên hợp hiện đã được nâng cấp nhiều hạng mục thiết bị mới nhằm tối ưu hóa và tăng thêm sản lượng sản xuất so với công suất thiết kế ban đầu.

Đặc biệt, lò cao số 2 và các hạng mục dây chuyền liên quan thuộc giai đoạn 2 của khu liên hợp đã cùng được nâng cấp trong khoảng thời gian từ cuối tháng 3 đến cuối tháng 5/2018, trong đó toàn bộ nòng lò cao đã được đầu tư mới bằng thiết bị của Tập đoàn Danieli (Italia). Theo ghi nhận từ nhà máy, sản lượng của lò cao số 2 hiện đã tăng khoảng 20% so với trước khi cải tạo.

Cụ thể, sản lượng nước gang của lò cao này hiện đạt 2.100, trong khi trước đây chỉ đạt khoảng 1.600 - 1.800 tấn/ngày. Lượng tiêu hao than coke ít hơn, tiết kiệm chi phí khoảng 3% cho công đoạn sản xuất gang lò cao. Cả 3 lò thổi thuộc nhà máy luyện thép cũng được cải tạo nhằm hấp thụ hết lượng nước gang tăng thêm từ lò cao 2, nâng công suất từ 40 lên 45 tấn/mẻ thổi luyện.

Một thành công khác của khu liên hợp gang thép Hải Dương là vận hành thành công và bắt đầu cung cấp sản phẩm xỉ hạt lò cao nghiền mịn S95 ra thị trường từ quý III/2018, đưa Hòa Phát trở thành doanh nghiệp sản xuất thép đầu tiên của Việt Nam tối ưu hóa công nghệ, biến chất thải rắn thành sản phẩm vật liệu xây dựng có giá trị kinh tế cao, bảo vệ môi trường, đem lại giá trị gia tăng đáng kể cho chuỗi sản xuất thép của Tập đoàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620