23:26 | 09/01/2018

3 ngân hàng cam kết giảm lãi suất cho vay

Ngay tại Hội nghị trực tuyến Triển khai nhiệm vụ Ngân hàng năm 2018, do NHNN tổ chức, chiều ngày 9/1/2018, lãnh đạo 3 NHTM là Agribank, VietinBank và Vietcombank đã cam kết tiếp tục giảm lãi suất cho vay.

Đây là hành động tích cực của các NHTM ngay sau khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết 01/NQ-CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và chỉ đạo của Thống đốc NHNN.

Lãnh đạo Agribank công bố giảm 0,5% lãi suất cho vay từ ngày 10/1/2018

Theo đó, ông Trịnh Ngọc Khánh – Chủ tịch HĐTV Agribank cho biết, thực hiện chỉ đạo của Thống đốc NHNN, năm 2018 Agribank tiếp tục triển khai gói hỗ trợ lãi suất cho nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Và bắt đầu từ ngày 10/1/2018, Agribank thực hiện giảm 0,5% lãi suất cho vay cả ngắn hạn và trung hạn cho các đối tượng theo hướng dẫn của NHNN và các doanh nghiệp được xếp loại A.

Tuy nhiên, ông Khánh cho rằng, để tạo điều kiện cho Agribank thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ thời gian tới, Nhà nước sớm cấp bổ sung vốn điều lệ cho ngân hàng bởi hiện Agrribank vẫn là ngân hàng thương mại 100% vốn Nhà nước, việc tăng vốn điều lệ của Agribank phụ thuộc vào ngân sách. 

“Để đảm bảo an toàn theo quy định, thực hiện thành công đề án tái cơ cấu gắn với XLNX giai đoạn 2016-2020 và gia tăng lợi ích Nhà nước khi cổ phần hóa, Agribank kiến nghị Thủ tướng Chính phủ sớm cấp bổ sung vốn điều lệ cho Agribank.” – ông Khánh nói.

Trong khi theo ông Nguyễn Văn Thắng – Chủ tịch HĐQT VietinBank, hiện nay, dư nợ cho vay đối với 5 lĩnh vực ưu tiên mà ViettinBank đã thực hiện giảm lãi suất chiếm tới 59% trong tổng dư nợ của ngân hàng. Mặc dù vậy, “trên cơ sở định hướng chỉ đạo của Chính phủ, ngay sau Hội nghị này VietinBank sẽ có chương trình giảm lãi suất hết sức cụ thể để thông báo cho DN và người dân được biết”, ông Thắng cam kết.

Cũng là ngân hàng nằm trong kế hoạch tăng vốn, ông Thắng cho biết, tại Hội nghị Triển khai nhiệm vụ Ngân hàng năm 2017, VietinBank đã kiến nghị Chính phủ về việc tăng vốn nhưng chưa được đáp ứng.

“Nếu như năm ngoái kiến nghị tăng vốn là cấp bách thì năm nay vô cùng cấp bách”, ông Thắng chia sẻ và giải thích: Nếu không tăng vốn thì ngay trong Quý I/2018 hệ số CAR của VietinBank sẽ dưới mức tối thiểu mà NHNN quy định và thông lệ quốc tế. Điều đó sẽ khiến ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn cho tăng trưởng tín dụng để phục vụ nền kinh tế.

Từng 2 lần thực hiện giảm lãi suất trong năm 2017, ông Nghiêm Xuân Thành – Chủ tịch HĐQT Vietcombank chia sẻ, lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các lĩnh vực ưu tiên sau năm 2017 đã giảm từ 0,7-1%/năm. Và tại Hội nghị này, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết 01 vừa mới ban hành và chỉ đạo Thống đốc, ông Thành cho biết, cũng như hai ngân hàng trên, Vietcombank cam kết sau hội nghị sẽ tiết giảm chi phí, nâng cao năng suất lao động để giảm lãi suất 0,5%/năm cho 5 lĩnh vực ưu tiên đối với cho vay ngắn hạn. Hiện nay 5 lĩnh vực ưu tiên của Vietcombank có dư nợ rất lớn, chiếm tỷ trọng 42% trong tổng dư nợ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 22.890 26.292 26.606 30.763 30.239 203,92 209,28
BIDV 22.820 22.890 26.297 26.599 29.775 30.224 205,26 208,29
VietinBank 22.818 22.898 26.215 26.593 29.697 30.257 205,63 209,03
Agribank 22.810 22.885 26.372 26.692 29.993 30.414 205,18 208,37
Eximbank 22.810 22.900 26.274 26.616 29.869 30.258 206,08 208,76
ACB 22.830 22.900 26.287 26.616 29.959 30.258 206,09 208,67
Sacombank 22.930 22.913 26.322 26.682 29.945 30.304 206,45 209,50
Techcombank 22.790 22.890 26.027 26.729 29.531 30.350 204,51 209,84
LienVietPostBank 22.790 22.880 26.301 26.747 30.078 30.486 205,38 208,99
DongA Bank 22.830 22.900 26.310 26.600 30.880 30.240 204,80 208,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.850
36.250
Vàng nữ trang 9999
35.500
36.200