09:18 | 29/08/2019

8 tháng, ước bội thu ngân sách 97,2 nghìn tỷ đồng

Trong 8 tháng năm 2019, tiến độ thu ngân sách Nhà nước duy trì ổn định, Tổng cục Thống kê đánh giá trong một báo cáo vừa công bố.

Thủ tướng ra công điện đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công
Giải ngân vốn đầu tư công: Một số bộ, ngành, địa phương chưa chủ động, tích cực
Thủ tướng chỉ thị lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025

Những diễn biến đáng chú ý là: có 7/12 khoản thu nội địa so với dự toán đạt tiến độ khá và cao hơn mức bình quân chung; chi ngân sách tiếp tục bảo đảm đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ đầu tư phát triển, chi trả nợ, bảo đảm quốc phòng, an ninh và hoạt động của bộ máy Nhà nước; bội thu ngân sách lên tới 97,2 nghìn tỷ đồng.

Về con số cụ thể, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/8/2019 ước tính đạt 932,1 nghìn tỷ đồng, bằng 66% dự toán năm. Trong đó, thu nội địa 751,8 nghìn tỷ đồng, bằng 64,1%; thu từ dầu thô 36,3 nghìn tỷ đồng, bằng 81,3%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 141,2 nghìn tỷ đồng, bằng 74,6%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 101,8 nghìn tỷ đồng, bằng 57,3% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 128 nghìn tỷ đồng, bằng 59,9%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 149,3 nghìn tỷ đồng, bằng 61,8%; thu thuế thu nhập cá nhân 73,2 nghìn tỷ đồng, bằng 64,7%; thu thuế bảo vệ môi trường 34 nghìn tỷ đồng, bằng 49,3%; thu tiền sử dụng đất 73,6 nghìn tỷ đồng, bằng 81,7%.

Trong khi đó, tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/8/2019 ước tính đạt 834,9 nghìn tỷ đồng, bằng 51,1% dự toán năm. Trong đó, chi thường xuyên đạt 607,2 nghìn tỷ đồng, bằng 60,8%; chi đầu tư phát triển 144,5 nghìn tỷ đồng, bằng 33,7%; chi trả nợ lãi 71,3 nghìn tỷ đồng, bằng 57,1%.

Với kết quả trên, chênh lệch thu/chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến ngày 15/8/2019 ghi nhận mức bội thu ước khoảng 97,2 nghìn tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670