09:27 | 12/04/2019

Brexit hoãn đến cuối tháng 10/2019

Nhằm tránh nguy cơ Anh rời EU trong sự hỗn loạn và chia rẽ khi không có thỏa thuận, các nhà lãnh đạo hai bên đã nhất trí trì hoãn Brexit đến cuối tháng 10 tới. 

Cụ thể sau 6 giờ đàm phán căng thẳng tại Brussels vào ngày 10/4, EU nhất trí cho phép Anh tiếp tục ở lại Khối này đến ngày 31/10/2019 và trong khoảng thời gian đó sẽ có một cuộc họp đánh giá về tiến trình Brexit được tổ chức vào tháng 6.

Hạn chót 31/10 thực ra là một sự thỏa hiệp giữa EU và Anh. Bởi trước cuộc đàm phán vừa qua, bà May chỉ đề nghị cho Brexit một khoảng trì hoãn ngắn đến cuối tháng 6 với mong muốn hoàn tất Brexit trước khi châu Âu có nghị viện mới. Bà May lập luận rằng, bà chỉ cần một khoảng thời gian ngắn là đủ để kế hoạch Brexit được Hạ viện Anh thông qua. Nhưng Chủ tịch Hội đồng châu Âu Donald Tusk lại đề xuất sẽ trì hoãn thêm một năm nữa. Bước vào hội nghị thượng đỉnh ngày 10/4, Tổng thống Pháp Emmanuel Macron đã thể hiện một đường lối cứng rắn hơn, muốn khoảng thời gian trì hoãn ngắn hơn (so với đề nghị của ông Tusk), cùng với đó là các điều kiện nghiêm ngặt hơn để đảm bảo rằng Anh không “phá bĩnh” hoạt động của EU trong thời gian hoàn tất Brexit.

Khó khăn cho Thủ tướng May lúc này là làm sao để lý giải về một sự trì hoãn lâu hơn như vậy ở trong nước, nhất là khi điều này đi ngược lại với chính mong muốn của bà và của những người ủng hộ Brexit. Sự chậm trễ này có nguy cơ gây ra phản ứng chính trị từ các nhà phê bình trong Đảng Bảo thủ của bà – những người tin rằng việc trì hoãn dài như vậy là sự phản bội đối với cuộc bỏ phiếu trưng cầu dân ý năm 2016 và thậm chí có thể dẫn đến việc Brexit bị hủy bỏ. Bà May thừa nhận rằng, “nhiều người” sẽ thất vọng vì sự trì hoãn này.

“Những lựa chọn mà chúng ta hiện đang đối mặt là rất rõ ràng và thời gian biểu cũng rất rõ ràng. Tôi sẽ không giả vờ rằng khoảng thời gian những tuần tới là dễ chịu”, bà May nói với các phóng viên tại một cuộc họp báo tại Brussels ngay sau khi kết thúc hội nghị.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700