17:41 | 02/07/2018

Chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ

Ngày 2/7/2018, tại TP.Đà Nẵng, Trường Đại học Đông Á phối hợp với Liên đoàn quốc tế chăm sóc sa sút trí tuệ (IFDC) tổ chức Hội thảo “Chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ”.

Đại học Đông Á: Cung ứng nhân lực kỹ thuật cao cho thị trường Nhật
Đại học Đông Á đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Ngày hội hiến máu tình nguyện ở Đại học Đông Á

Hội thảo là bước chuẩn bị cho việc thành lập Chi hội chăm sóc sa sút trí tuệ tại Đà Nẵng (Việt Nam) - thành viên thứ 6 của IFDC sau Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Indonesia và Philippines.

Với chủ đề về hội chứng sa sút trí tuệ - vấn đề sức khỏe cộng đồng của Việt Nam và thế giới, tình hình dịch tễ học chứng sa sút trí tuệ ở Việt Nam và thế giới, báo cáo về cơ chế hình thành và các phương pháp chăm sóc người bệnh sa sút trí tuệ, hội thảo thu hút sự quan tâm và tham dự của đại điện các bệnh viện, trung tâm y tế trên địa bàn TP.Đà Nẵng cùng đông đảo giảng viên, sinh viên ngành Điều dưỡng, Đại học Đông Á.

Trình bày tại hội thảo, ông Shige Shimoda - Tổng thư ký IFDC cho biết, các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam đang đứng trước nguy cơ gia tăng các người bệnh sa sút trí tuệ. Sự lão hóa của hệ thần kinh, đặc biệt là não có thể gây nên nhiều tình trạng bệnh lý, trong đó có suy giảm nhận thức ở người cao tuổi.

Cùng chung nhận định, PGS.TS.BS Trần Thị Minh Diễm - Trưởng khoa Y, Đại học Đông Á chia sẻ thêm, năm 2017 dân số Việt Nam là hơn 95 triệu, chính thức bước vào giai đoạn già hoá với người cao tuổi chiếm đến 10% dân số. Chính vì thế, các bệnh về thoái hóa nói chung và sa sút trí tuệ nói riêng đang thực sự trở thành một vấn đề đáng lưu tâm, xét về mặt sức khỏe cộng đồng. Trong khi, hiện ở Việt Nam chưa có tổ chức nào về chăm sóc sa sút trí tuệ.

Cùng với việc thành lập Chi hội chăm sóc sa sút trí tuệ, nơi kết nối giữa Việt Nam với thế giới về vấn đề chăm số người bệnh sa sút trí tuệ, IFDC cũng sẽ hỗ trợ Việt Nam trong việc biên soạn sách giáo khoa, tổ chức các hội thảo, tập huấn, đào tạo về chăm sóc sa sút trí tuệ...

Đặc biệt, Đại học Đông Á sẽ kết hợp với IFDC đào tạo chuyên gia chăm sóc sa sút trí tuệ (DCE) cấp chứng chỉ quốc tế. Các cá nhân có DCE sẽ được làm việc tại Nhật Bản theo chương trình đào tạo thực tập kỹ thuật, có thể làm việc tại Nhật Bản trong 5 năm và mở rộng đến 10 năm bên cạnh chương trình thực tập nghề nghiệp hưởng lương và làm việc chính thức tại các cơ sở điều dưỡng tại Nhật Bản dành cho sinh viên ngành Điều dưỡng theo thỏa thuận giữa nhà trường và các đối tác triển khai từ 2016 đến nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.459 26.334 29.600 30.105 201,54 214,68
BIDV 23.140 23.260 25.533 26.288 29.688 30.260 207,91 214,76
VietinBank 23.124 23.254 25.447 26.282 29.551 30.191 210,79 216,79
Agribank 23.140 23.250 25.475 26.867 29.639 30.124 211,12 214,97
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 29.724 30.135 211,93 214,86
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 29.786 30.121 212,14 215,06
Sacombank 23.100 23.260 25.485 25.942 29.472 30.144 211,38 215,94
Techcombank 23.130 23.270 25.238 26.235 29.375 30.297 210,80 217,96
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.422 25.896 29.758 30.201 211,57 215,47
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.840 29.730 30.130 208,60 214,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.320
41.560
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.320
41.540
Vàng SJC 5c
41.320
41.560
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.720
Vàng nữ trang 9999
40.740
41.540