11:09 | 12/10/2017

Chính thức thống nhất cách tính lãi với một năm là 365 ngày

NHNN vừa ban hành Thông tư số 14/2017/TT-NHNN quy định về phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với khách hàng. Thông tư này sẽ thay thế cho Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN quy định phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi của NHNN và các TCTD.

Sẽ thống nhất số ngày cơ sở trong 1 năm để tính lãi là 365 ngày

Thông tư gồm 9 Điều, sẽ chính thức có hiệu lực từ 1/1/2018, trong đó quy định cụ thể về phương pháp tính lãi phát sinh trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCTD) với khách hàng.

Cụ thể, theo Thông tư 14 lãi suất tính lãi sẽ được quy đổi theo lãi suất năm, một năm là 365 ngày.

Về thời hạn tính lãi, Thông tư quy định TCTD được thỏa thuận với khách hàng xác định thời hạn tính lãi theo một trong hai phương pháp: Phương pháp bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi (theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Bộ Luật Dân sự) hoặc Phương pháp tính ngày đầu, bỏ ngày cuối của thời hạn tính lãi.

Cũng theo Thông tư 14, TCTD và khách hàng được thỏa thuận về mức lãi suất, phương pháp tính lãi phù hợp với quy định của pháp luật về nhận tiền gửi, cấp tín dụng và quy định tại Thông tư.

Để minh bạch lãi suất, Thông tư quy định một phương pháp tính lãi để làm cơ sở minh bạch lãi suất, trong đó thời hạn tính lãi xác định theo Phương pháp bỏ ngày đầu, tính ngày cuối của thời hạn tính lãi (theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Bộ Luật Dân sự), số dư thực tế đầu ngày tính lãi.

Bên cạnh đó, TCTD phải thực hiện minh bạch về phương pháp tính lãi và mức lãi suất tính lãi. Trường hợp khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thỏa thuận phương pháp tính lãi khác với phương pháp tính lãi làm cơ sở minh bạch lãi suất thì TCTD phải minh bạch thông tin về lãi suất năm tương ứng theo phương pháp tính lãi làm cơ sở minh bạch lãi suất quy định tại Thông tư. Trường hợp có áp dụng lãi suất điều chỉnh thì tại thời điểm điều chỉnh lãi suất, TCTD phải thông báo cho khách hàng về mức lãi suất cụ thể được điều chỉnh theo thỏa thuận.

Còn nhớ khi lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư này, NHNN cho biết, một trong những vướng mắc hiện nay trong thực hiện Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN đó là quy định về số ngày trong một năm tại Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN chưa thống nhất với Luật Dân sự hiện hành và số ngày thực tế trong năm.

Cụ thể, tại Điều 9 Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN quy định cứng thời gian chuẩn để tính lãi theo năm được quy ước là “một năm có 360 ngày”. Trong khi Điểm a khoản 1 Điều 146 Luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn“một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày”; Ngày thực tế theo lịch thì trong một năm là 365 ngày hoặc 366 ngày (đối với năm nhuận).

Trên thực tế, hoạt động thu, trả lãi từ hoạt động cấp tín dụng và nhận tiền gửi tại các TCTD đang thực hiện không thống nhất, có TCTD thực hiện tính, thu/trả lãi trên số ngày thực tế theo lịch (365 ngày hoặc 366 ngày), nhưng khi quy đổi lãi năm thỏa thuận trên hợp đồng về lãi suất ngày thì tính trên số ngày quy ước là 360 ngày dẫn đến tình trạng vướng mắc khó giải quyết thậm chí dẫn đến khiếu nại kéo dài giữa khách hàng và TCTD về việc áp dụng số ngày trong một năm để tính, thu/trả lãi.

Đó chính là lý do NHNN ban hành Thông tư 14 để thống nhất cách tính lãi.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020