07:00 | 31/03/2017

Sẽ thống nhất số ngày cơ sở trong 1 năm để tính lãi là 365 ngày

Dự thảo Thông tư quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với khách hàng đã thống nhất quy định về số ngày trong 1 năm như Luật dân sự hiện hành là 1 năm có 365 ngày.

Ảnh minh họa

NHNN Việt Nam đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Thông tư quy định phương pháp tính lãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD với khách hàng (thay thế Quyết định số 652/2001/QĐ-NHNN).

Theo NHNN Việt Nam, một trong những vướng mắc hiện nay trong thực hiện Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN đó là quy định về số ngày trong một năm tại Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN chưa thống nhất với Luật Dân sự hiện hành và số ngày thực tế trong năm.

Cụ thể, tại Điều 9 Quyết định 652/2001/QĐ-NHNN quy định cứng thời gian chuẩn để tính lãi theo năm được quy ước là “một năm có 360 ngày”. Trong khi Điểm a khoản 1 Điều 146 Luật Dân sự năm 2015 quy định về thời hạn, thời điểm tính thời hạn“một năm là ba trăm sáu mươi lăm ngày”; Ngày thực tế theo lịch thì trong một năm là 365 ngày hoặc 366 ngày (đối với năm nhuận).

Trên thực tế, hoạt động thu, trả lãi từ hoạt động cấp tín dụng và nhận tiền gửi tại các TCTD đang thực hiện không thống nhất, có TCTD thực hiện tính, thu/trả lãi trên số ngày thực tế theo lịch (365 ngày hoặc 366 ngày), nhưng khi quy đổi lãi năm thỏa thuận trên hợp đồng về lãi suất ngày thì tính trên số ngày quy ước là 360 ngày dẫn đến tình trạng vướng mắc khó giải quyết thậm chí dẫn đến khiếu nại kéo dài giữa khách hàng và TCTD về việc áp dụng số ngày trong một năm để tính, thu/trả lãi.

Vì vậy, để tuân thủ quy định tại Luật Dân sự và phù hợp với ngày thực tế theo lịch, tại Điều 5 Dự thảo, Khoản 1.1 quy định: “Thời gian sử dụng để quy đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %/tháng, %/tuần sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày; quy đổi mức lãi suất theo tỷ lệ %/ngày sang mức lãi suất theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm) và ngược lại được tính theo quy định tại tiết a, tiết c, tiết đ khoản 1 Điều 146 Luật Dân sự.”.

Đồng thời trong công thức tính lãi (Khoản 1.2 Điều 5) số ngày cơ sở để tính tiền lãi theo lãi suất %/năm là 365 ngày.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.550 26.867 29.666 30.141 19760 20138
BIDV 22.690 22.760 26.540 29.843 29.702 30.146 19842 20139
VietinBank 22.675 22.755 26.515 26.883 29.653 30.194 19815 20164
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.768 30.156 19885 20145
ACB 22.690 22.760 26.525 26.858 29.882 30.181 19908 20158
Sacombank 22.683 22.765 26.568 26.929 29.869 30.227 19902 20209
Techcombank 22.670 22.770 26.340 27.062 29.432 30.252 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.370
35.770
Vàng nữ trang 9999
35.070
35.770