11:39 | 20/07/2019

Chủ tịch Fed Boston: Không cần phải giảm lãi suất

Chủ tịch Fed Boston, Eric Rosengren hôm thứ Sáu cho biết, ông không nghĩ rằng việc cắt giảm lãi suất là cần thiết vào lúc này.

Giá vàng tuần tới: Chờ đợi thông tin từ Fed
Các ngân hàng lớn của Mỹ lo Fed điều chỉnh nhanh lãi suất

Ông Rosengren cho biết, dữ liệu GDP quý II sẽ được công bố vào thứ Sáu tới, điều này có thể thay đổi quan điểm của ông. "Tuy nhiên, hầu hết các tin tức mà chúng tôi đã nhận được là khá tốt", Rose Rosengren cho biết trong một cuộc phỏng vấn trên đài CNBC.

Chủ tịch Fed Boston - Eric Rosengren là thành viên bỏ phiếu trong ủy ban lãi suất của Fed vào năm nay. Ảnh: Bloomberg

Rosengren cho biết, nếu đặt địa vị của ông tại NHTW Nhật Bản hoặc NHTW Trung ương châu Âu, ông sẽ nghiêm túc suy nghĩ về việc thực hiện các bước nới lỏng bổ sung. Nhưng, nền kinh tế Hoa Kỳ đang khá "ổn" ở giai đoạn này.

"Tôi không muốn giảm bớt nếu nền kinh tế đang hoạt động tốt mà không cần nới lỏng", ông nói thêm

Rosengren là quan chức cuối cùng của Fed phát biểu công khai trước khi ngân hàng trung ương giữ im lặng để chuẩn bị cho cuộc họp sắp tới.

Thị trường tài chính đã hạ triển vọng cơ hội cắt giảm lãi suất tại cuộc họp của Fed vào ngày 30-31 sắp tới. Sau động thái rút lại nhận xét của Chủ tịch Fed New York John Williams về quan điểm điều hành lãi suất, một số nghi ngờ có thể xuất hiện trên thị trường vào tuần tới. Bên cạnh đó, Rosengren là thành viên bỏ phiếu trong ủy ban lãi suất của Fed vào năm nay.

Ông cho biết lợi tức trái phiếu Kho bạc trong 10 năm của Mỹ đã giảm chủ yếu do sự yếu kém trong các đối tác thương mại.

Rosengren cho biết ông sẽ không đưa ra quan điểm về chính sách lãi suất cho đến sau khi dữ liệu GDP quý II được công bố vào thứ Sáu tới. Ông nói rằng, ông dự kiến ​​mức tăng trưởng trong khu vực là 2% và lạm phát cơ bản khá tốt ở mức gần 2%.

Trong khi, Rosengren nói rằng, ông sẽ sẽ hỗ trợ cắt giảm lãi suất trừ khi dữ liệu kinh tế đang chậm lại thì một số quan chức Fed đang thảo luận về việc cắt giảm bảo hiểm.

Nhưng Rosengren chỉ ra rằng, bảo hiểm luôn đi kèm với giá cả. Trong trường hợp này, nó sẽ có rủi ro ổn định tài chính. 

Rosengren cho biết ông đồng ý với quan điểm chung rằng Fed phải hành động quyết liệt một khi rõ ràng nền kinh tế đang đi vào suy thoái. Tuy nhiên, hiện không phải là thời điểm đó. "Thị trường chứng khoán DJIA đang ở mức cao nhất mọi thời đại", ông lưu ý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700