11:01 | 11/10/2018

Chứng khoán châu Á giảm mạnh sau vết trượt của phố Wall

Chứng khoán Phố Wall đã có một phiên trượt dài, và dường như nó kéo theo một loạt chỉ số chứng khoán tại châu Á cũng tụt giảm.

Cụ thể, tại Nhật Bản, chỉ số Nikkei giảm 3,89%. Hiện, tỷ giá giữa đồng USD và đồng yên là 112, trong khi vào cuối phiên trước là 112,36 và 113 hôm thứ Tư.

Ảnh minh họa

Trước đó, hôm thứ Tư, đồng USD đã giảm năm ngày liên tiếp so với đồng yên (-0,13%) và ghi nhận mức giảm nhiều nhất trong một tuần kể từ tháng 2 (2%). Bên cạnh đó, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm giảm 0,14% và 30 năm giảm 0,92%.

Tại Trung Quốc, chỉ số chứng khoán đã giảm hơn 3%, đây là mức thấp trong nhiều năm qua của chỉ số này. Chỉ số Shanghai Composite cũng đã giảm 3,89%.

Tại Hồng Kông, chỉ số Hang Seng giảm 3,82%, đây cũng là phiên thứ 6 giảm liên tiếp của chỉ số này, rất có thể nó sẽ tụt xuống mức thấp nhất trong vòng 15 tháng. Trong đó, các cổ phiếu nhóm công nghệ tụt giảm mạnh như: Sunny Optical 2382, -7.43%; AAC Technologies 2018, -6.56%; và Tencent 0700, -7.19%...

Còn tại Đài Loan, tình hình thị trường chứng khoán còn tồi tệ hơn nữa khi chỉ số Taiex giảm 5,86%, xuống mức thấp nhất kể từ tháng 5/2017. Trong đó, có thể kể đến một số cổ phiếu lớn của thị trường này đã giảm giá mạnh như: Largan 3008, -9,89%; Yageo 2327, -7,20%...

Cùng theo xu hướng giảm còn có chỉ số ASX 200 của Australia, chỉ số này cũng đã giảm 2,30%; chỉ số NZX 50 của New Zealand giảm 3,02%; Kospi của Hàn Quốc giảm 3,23%; STI của Singapore giảm 2,69%, trượt xuống mức thấp nhất trong 20 tháng, trong khi FBMKLCI của Malaysia giảm 2,65%, xuống mức thấp nhất trong ba tháng gần đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150