16:00 | 20/05/2017

“Cú hích” tín dụng chính sách nơi đất võ Bình Định

Những đồng vốn chính sách được cán bộ NHCSXH tỉnh Bình Định chuyển tải đến người nghèo và các đối tượng chính sách đã và đang là động lực,“cú hích” quan trọng để họ vươn lên thoát nghèo bền vững, từ đó có thể làm giàu chính đáng.

Vĩnh Linh giảm nghèo nhanh, bền vững
Thành công từ sự đồng thuận
Giảm nghèo nhờ phát huy hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi

Từ vùng miền núi khô hạn đến vùng biển nắng gió, đâu đâu chúng tôi cũng gặp những con người cần cù, chịu khó trong lao động sản xuất. Chúng tôi cũng đã chứng kiến những cán bộ chính sách không quản đường sá, thời tiết đã chuyển tải đồng vốn tín dụng ưu đãi đến tận tay hộ nghèo, để rồi đồng vốn sinh lời, giúp hộ chính sách vượt lên chính mình, tạo thêm nhiều hàng hóa cho địa phương, góp phần bảo đảm an sinh, giữ gìn anh ninh, ổn định chính trị trên địa bàn.

Đến nay, tổng dư nợ các chương trình cho vay của NHCSXH tỉnh Bình Định đạt trên 2.800 tỷ đồng với 91.000 hộ còn dư nợ. Vốn tín dụng ưu đãi đã tạo điều kiện cho hơn 19.000 hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo được vay vốn cải thiện cuộc sống, tăng thu nhập; giải quyết việc làm cho hơn 1.430 lao động có thêm việc làm; giúp khoảng 8.000 hộ gia đình có nước sạch sinh hoạt và cải thiện công trình vệ sinh phù hợp; hơn 3.400 HSSV có điều kiện học tập; hơn 350 hộ vay vốn trồng rừng theo dự án WB3; hàng nghìn hộ là đồng bào dân tộc thiểu số, thương nhân vùng khó khăn có vốn SXKD cải thiện cuộc sống, đời sống gia đình từng bước bớt khó khăn.

Một phiên giao dịch của NHCSXH huyện Hoài Nhơn (Bình Định) tại Điểm giao dịch xã Hoài Xuân
Gia đình chị Võ Thị Phú ở thôn Chương Hòa, xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn vay 50 triệu chương trình giải quyết việc làm mua máy dệt chiếu, thu hút 10 lao động địa phương
Anh Lê Xuân Diễn ở thôn Bình Đê, xã Hoài Châu Bắc, huyện Hoài Nhơn được vay 150 triệu đồng đầu tư mở xưởng cơ khí sản xuất xe kéo phục vụ nông nghiệp, bàn ghế..., tạo việc làm thường xuyên cho 6 lao động. Năm 2013, gia đình anh khởi nghiệp từ nguồn vốn vay 80 triệu đồng. Với ý chí và sự thành công trong sản xuất, cơ sở nhà anh luôn phát triển tốt, được đánh giá là gia đình sử dụng vốn vay rất hiệu quả
Gia đình chị Võ Thị Thu ở xã Hoài Hảo, huyện Hoài Nhơn vay vốn ưu đãi làm nghề bánh tráng cốt dừa truyền thống
Gia đình anh Đinh Khuynh, người dân tộc Ba Na ở xã Vĩnh Thuận vay 30 triệu đồng chương trình hộ nghèo trồng keo
Gia đình anh Đinh Khéo, người dân tộc Ba Na ở làng 3, xã Vĩnh Thuận, huyện Vĩnh Thạnh vay vốn hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn đầu tư nuôi bò sinh sản, trồng điều, làm màu. Sau 4 năm đã có đàn bò 5 con, vườn màu mỗi năm cho thu hoạch trị giá hàng chục triệu... gia đình có thể thoát nghèo bền vững
Anh Phạm Tấn Đạt 24 tuổi ở thôn Vạn Lương, xã Mỹ Châu, huyện Phù Mỹ được NHCSXH huyện cho vay 50 triệu đồng hộ cận nghèo về nuôi gà thịt bán công nghiệp, mỗi lứa xuất bán hàng nghìn con
Gia đình chị Nguyễn Thị Nhật ở xã Mỹ Đức, huyện Phù Mỹ vay vốn hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn làm nước mắm truyền thống
Nhiều ngư dân ở xã Nhơn Lý, TP Quy Nhơn vay vốn ưu đãi mua sắm ngư cụ đánh bắt hải sản

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.670 22.740 27.704 28.035 31.071 31.570 205,89 209,83
BIDV 22.670 22.740 27.709 27.830 31.091 31.555 206,67 209,76
VietinBank 22.658 22.738 27.649 28.055 31.034 31.594 206,45 209,93
Agribank 22.655 22.730 27.685 28.013 31.098 31.528 20658 20981
Eximbank 22.650 22.740 27.683 28.044 31.176 31.583 207,20 20990
ACB 22.665 22.735 27.701 28.049 31.276 31.589 207,31 209,91
Sacombank 22.660 22.755 27.737 28.100 31.260 31.619 207,25 210,36
Techcombank 22.660 22.750 27.372 28.251 30.828 31.719 205,80 211,31
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.670 22.740 27.710 28.020 31.210 31.560 207,10 209,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.070
Vàng SJC 5c
36.850
36.090
Vàng nhẫn 9999
36.660
37.060
Vàng nữ trang 9999
36.310
37.010