15:15 | 10/08/2018

Đà Nẵng hướng đến phát triển bền vững

Ngày 10/8/2018, tại TP. Đà Nẵng, Ban Kinh tế Trung ương và Thành ủy Đà Nẵng phối hợp tổ chức “Hội thảo Xây dựng và phát triển TP. Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Đồng chí Nguyễn Văn Bình, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương chủ trì hội thảo.

Toàn cảnh hội thảo

Phát biểu khai mạc hội thảo, ông Trương Quang Nghĩa, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng cho biết, qua hơn 20 năm chia tách tỉnh, nhất là 15 năm thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị về “Xây dựng và phát triển TP. Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, TP. Đà Nẵng đã có nhiều bước phát triển tích cực.

Đến nay, Đà Nẵng trở thành một trong những thành phố trẻ trung, năng động, sáng tạo bậc nhất của cả nước, luôn đổi mới và phát triển. Tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP) ước đạt bình quân l0%/năm trong giai đoạn 2003-2018. Riêng năm 2018 ước đạt giá trị GRDP 63.960 tỷ đồng, gấp 4,2 lần so với năm 2003; GRDP bình quân đầu người năm 2018 ước đạt 82,8 triệu đồng (3.677 USD), gấp gần 7 lần năm 2003… Có thể nói, Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị là một quyết sách quan trọng nhằm tạo nền tảng và là cú huých mạnh để TP. Đà Nẵng bứt phá.

Tuy nhiên, sau một thời gian phát triển khá nhanh, đến nay thành phố cũng đã bộc lộ những hạn chế, cần phải khắc phục. Cũng theo ông Trương Quang Nghĩa, những năm gần đây, tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng có phần suy giảm trong khi quy mô kinh tế còn nhỏ; năng suất lao động ngành nông nghiệp còn thấp; tăng trưởng của khu vực tư nhân chưa đáp ứng được yêu cầu; chất lượng nguồn nhân lực có nhiều hạn chế; công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch chưa theo kịp nhu cầu phát triển...

Đáng chú ý, việc sử dụng đất đai còn để xảy ra nhiều sai phạm. Một số công trình, dự án trọng điểm chậm được triển khai hoặc đã triển khai nhưng tiến độ còn chậm. Trong đó, có thể kể đến dự án Cảng Liên Chiểu, Làng Đại học Đà Nẵng, di dời ga đường sắt, Bệnh viện phụ Sản Nhi (giai đoạn 2), khơi thông sông Cổ Cò, nâng cấp và mở rộng cảng cá Thọ Quang, mở rộng quốc lộ 14B, 14G và tuyến hành lang kinh tế Đông Tây 2 (EWEC2)…

Phát biểu tại hội thảo, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương Nguyễn Văn Bình cũng đánh giá việc triển khai Nghị quyết số 33-NQ/TW tại Đà Nẵng đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, kinh tế - xã hội thành phố phát triển khá toàn diện. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, các ngành, lĩnh vực đều có bước phát triển…

Tuy nhiên, trước các vấn đề đặt ra với thành phố hiện nay, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương đề nghị Đà Nẵng chủ động đề xuất các cơ chế, chính sách; phát huy năng lực sáng tạo; trong đó, xác định cơ chế chính sách là nền tảng, nguồn lực xã hội là động lực chủ yếu và nguồn lực ngân sách chỉ mang tính chất dẫn dắt. TP. Đà Nẵng cũng phải chỉ ra được tiềm năng, lợi thế so sánh của mình đặt trong so sánh với cả nước, với khu vực và thế giới…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.198 26.669 28.793 29.254 199,20 206,24
BIDV 23.255 23.345 26.186 26.555 28.809 29.263 202,92 206,41
VietinBank 23.234 23.334 26.134 26.639 28.746 29.306 202,78 206,53
Agribank 23.250 23.340 26.182 26.535 28.815 29.252 202,98 206,48
Eximbank 23.230 23.330 26.175 26.526 28.874 29.260 203,59 206,31
ACB 23.250 23.330 26.184 26.521 28.991 29.291 203,71 206,33
Sacombank 23.249 23.341 26.249 26.508 28.989 29.344 203,75 206,82
Techcombank 23.225 23.335 25.954 26.672 28.589 29.408 202,36 207,60
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.197 26.656 29.067 29.474 203,82 207,50
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.520 28.920 29.280 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.190
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.190
36.350
Vàng SJC 5c
36.190
36.370
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560