08:04 | 11/10/2018

Đà Nẵng thu hút hơn 6,5 triệu lượt khách du lịch

Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm, Đà Nẵng tiếp tục có những bước phát triển mạnh về hoạt động dịch vụ du lịch.

TIN LIÊN QUAN
Đà Nẵng xây dựng lối xuống biển tại khu vực dự án Future Property Invest
Đà Nẵng: Chi 5,4 tỷ đồng trang trí hoa Tết 2019 khu vực nào?
Đà Nẵng thu hồi đất dự án Hòn Ngọc Á Châu làm công viên, bãi tắm
Thông xe toàn tuyến cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi

Cụ thể, tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng 9 tháng năm 2018 ước đạt  khoảng 6,52 triệu lượt, tăng 27,7% so với cùng kỳ 2017; trong đó, khách quốc tế ước đạt trên 2,4 triệu lượt, tăng 40%.

Số lượt khách cơ sở lưu trú phục vụ ước đạt gần 3,45 triệu lượt, tăng 5,3%, tương ứng với số ngày khách cơ sở lưu trú phục vụ là 5.038 nghìn ngày, tăng 8,8%.

Tổng doanh thu du lịch ước đạt 22,57 nghìn tỷ đồng, tăng 50,4% so với cùng kỳ 2017; trong đó, doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống và lữ hành ước đạt 14,04 nghìn tỷ đồng, tăng 12,3%.

Hoạt động xúc tiến, quảng bá, phát triển sản phẩm và bảo vệ môi trường du lịch tiếp tục được đẩy mạnh. Thành phố đã tham gia, xúc tiến du lịch Đà Nẵng tại Hội chợ Du lịch quốc tế tại Thái Lan, Indonesia, Hồng Kông, Nhật Bản, Hàn Quốc… và triển khai Kế hoạch mở rộng thị trường, xúc tiến, mở rộng khai thác thị trường khách Nhật Bản, Úc, Ấn Độ, Tây Âu và Nga…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450