07:28 | 01/08/2019

Đấu giá tháng 7/2019 trên HNX: Bán được 28% số cổ phần chào bán

Tháng 7/2019, tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) diễn ra 4 phiên đấu giá thoái vốn cổ phần tại các doanh nghiệp: CTCP Tư vấn Xây dựng điện 4, CTCP Bột giặt NET, CTCP Công nghiệp Hóa chất Đà Nẵng và CTCP Tư vấn Đầu tư và Xây dựng mỏ.

Đấu giá tháng 6/2019: Chỉ một doanh nghiệp bán đấu giá cổ phần
Đấu giá tháng 5/2019 trên HNX: Chỉ một phiên, bán được 10,6% cổ phần chào bán
Đấu giá tháng 4/2019 trên HNX: 3/4 phiên bán hết cổ phần chào bán
Đấu giá tháng 3/2019 trên HNX: Bán hết 87% cổ phần chào bán

Tổng khối lượng cổ phiếu chào bán trong 4 phiên đấu giá đạt hơn 15,8 triệu cổ phần, khối lượng đặt mua đạt hơn 5,4 triệu cổ phần, bằng 35% số cổ phần chào bán. Tổng số lượng cổ phần trúng giá đạt hơn 4,4 triệu cổ phần, tương ứng với tỷ lệ thành công đạt 28%. Số tiền nhà nước thu được sau 4 phiên đấu giá thoái vốn đạt hơn 214 tỷ đồng, thặng dư vốn cổ phần đạt 169 tỷ đồng, chênh lệch so với giá khởi điểm đạt 2,3 tỷ đồng.

Tính từ đầu năm 2019 đến nay, HNX đã tổ chức 22 phiên đấu giá, trong đó có 18 phiên đấu giá thoái vốn, 2 phiên IPO và 2 phiên đấu giá phát hành ra công chúng. Tổng khối lượng cổ phần đưa ra đấu giá đạt hơn 170 triệu cổ phần, khối lượng cổ phần trúng giá đạt hơn 131 triệu cổ phần, tương đương với tỷ lệ thành công đạt 77%. Tổng giá trị cổ phần bán được sau 22 phiên đấu giá đạt hơn 3,2 nghìn tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470