17:28 | 08/06/2018

Dell EMC dẫn đầu về thị phần trong thị trường lưu trữ toàn cầu

Theo số liệu mới nhất của hãng nghiên cứu thị trường IDC, với gần 22% thị phần trong Quý 1/2018, Dell EMC đã giành vị trí dẫn đầu về thị phần trong thị trường lưu trữ toàn cầu từ tay Hewlett Packard Enterprise (HPE).

Dell EMC đạt doanh thu sản phẩm lưu trữ ở mức 2,8 tỷ đô la, tương ứng với tốc độ tăng trưởng doanh thu năm sau so với năm trước là 43%. Thị phần toàn cầu của Dell EMC hiện tại là 21,6%, tăng từ mức 20,3% trong Quý 1/2017.

Ông Jeff Clarke - Phó chủ tịch phụ trách sản phẩm và hoạt động của Dell EMC cho biết: "Hoạt động kinh doanh sản phẩm lưu trữ của chúng tôi đã tăng được hơn 5,8 % điểm về thị phần năm sau so với năm trước trong Quý 1/2018". Còn theo ông Scott Winslow - Phó chủ tịch Tập đoàn Winslow Technology Group, một đối tác của Dell EMC có trụ sở tại Waltham, Mass cho biết: “Hoạt động kinh doanh sản phẩm lưu trữ Dell EMC của công ty ông trong quý 1 đã tăng trưởng hơn 30% quý sau so với quý trước”.

Theo IDC, thị phần của HPE đã giảm xuống 17,7% trong Quý 1/2018, từ mức 20,1% trong cùng quý 1/2017. Doanh thu của HPE đạt 2,3 tỷ đô la, tăng 18% năm sau so với năm trước. Trong Quý 4/2017, HPE là nhà cung cấp giải pháp lưu trữ hàng đầu thị trường với thị phần 18,9%, tiếp theo là Dell EMC với 18% thị phần.

Cũng theo IDC, Dell EMC còn vượt trội trong thị trường bộ lưu trữ ngoài dành cho DN trên toàn cầu trong Quý 1/2018, với thị phần ấn tượng ở mức 32,9% và doanh số 2,06 tỷ đô la. Về thị phần bộ lưu trữ bên ngoài, NetApp đứng thứ 2 với thị phần 14,2% và doanh thu 890 triệu đô la, tiếp đó là HPE ở vị trí thứ ba với thị phần 10,4% và doanh thu 652 triệu đô la.

Tuần trước, Dell EMC đã công bố mức tăng trưởng năm sau so với năm trước ở mức 10% về doanh thu sản phẩm lưu trữ với doanh thu 4,08 tỷ đô la trong quý đầu của năm tài chính.

Gã khổng lồ về giải pháp cơ sở hạ tầng có trụ sở tại The Round Rock, Texas đã đẩy mạnh kinh doanh sản phẩm lưu trữ, đầu tư hơn 2 tỷ đô la, tuyển dụng 1.200 nhân sự kinh doanh giải pháp lưu trữ mới và bắt đầu thực hiện hạn ngạch kinh doanh lưu trữ dành cho kênh phân phối.

Tiếp nối thứ hạng trong lĩnh vực lưu trữ toàn cầu trong quý 1/2018, NetApp đứng thứ ba về thị phần với 6,8% và doanh thu 890 triệu đô la, tiếp theo là Hitachi với 3,6% thị phần và doanh thu 464 triệu đô la, rồi đến IBM với thị phần 3% và doanh thu 387 triệu đô la.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.283 26.597 30.787 30.264 203,56 208,91
BIDV 22.830 22.900 26.352 26.586 29.979 30.244 206,17 208,00
VietinBank 22.823 22.903 26.214 26.592 29.727 30.287 204,78 208,18
Agribank 22.825 22.900 26.262 26.581 29.812 30.231 204,93 208,11
Eximbank 22.820 22.910 26.261 26.603 29.887 30.276 205,22 207,89
ACB 22.840 22.910 26.281 26.609 29.984 30.283 205,38 207,95
Sacombank 22.837 22.910 26.300 26.663 29.950 30.313 205,63 208,71
Techcombank 22.810 22.910 26.015 26.720 29.550 30.370 204,20 209,51
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.215 26.661 29.929 30.334 205,13 208,77
DongA Bank 22.840 22.910 26.290 26.610 29.890 30.270 204,10 208,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
35.750
36.150
Vàng nữ trang 9999
35.400
36.100