13:02 | 05/07/2018

Doanh nghiệp tăng cường bán USD trở lại

Ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh TP.HCM cho biết, theo báo cáo nhanh tính đến hết ngày 4/7, các ngân hàng đã mua vào USD tăng 18% so với những ngày tỷ giá VND/USD tăng vừa qua.

Tỷ giá lộ rõ yếu tố tâm lý
Tỷ giá ngày 5/7: NHNN duy trì giá bán "can thiệp thị trường"

Như vậy, ngay sau khi Thống đốc Lê Minh Hưng tuyên bố Ngân hàng Nhà nước sẵn sàng bán ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại với giá thấp hơn giá thị trường khi cần thiết, tỷ giá đã giảm ngay trở lại.

“Việc các ngân hàng thương mại mua vào được một lượng ngoại tệ từ thị trường sẽ giúp thanh khoản ngoại tệ của các ngân hàng dồi dào hơn, dù chưa có sự can thiệp của Ngân hàng Nhà nước”, ông Minh thông tin thêm.

Sáng ngày 5/7, giá mua bán USD trong các ngân hàng thương mại không có nhiều biến động. Theo bảng tỷ giá Vietcombank gửi cho khách hàng doanh nghiệp của mình vào buổi trưa 5/7, ngân hàng chào giá mua vào 22.995 đồng/USD và bán ra thị trường với mức 23.065 đồng/USD, giảm 5 đồng/USD so với chào giá ngày hôm qua.

Giá USD tiền mặt trên thị trường tự do (ngày 5/7) cao hơn mức giá các ngân hàng thương mại thu mua mỗi USD khoảng 110 đồng, chênh lệch không lớn so với giá ngân hàng niêm yết.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560