15:37 | 01/11/2017

Dự kiến giảm tổng mức bảo lãnh tín dụng còn không vượt quá 3 lần vốn tự có

Bộ Tài chính đang đề xuất giảm tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các bên được bảo lãnh xuống tối đa không vượt quá 3 lần vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng thay vì 5 lần như quy định hiện hành (Quyết định 158/2013/QĐ-TTg).

Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV: Vừa thiếu lại vừa yếu
Quỹ bảo lãnh tín dụng: Cầu dẫn vốn đang tắc
Để phát huy Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV
Ảnh minh họa

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Nghị định quy định về tổ chức và hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo lãnh tín dụng).

Một trong những thay đổi đáng chú ý so với quy định hiện hành là Dự thảo Nghị định phân biệt rõ 2 hình thức bão lãnh vay vốn là bảo lãnh vay vốn đầu tư và bảo lãnh vay vốn lưu động.

Sửa đổi đáng chú ý thứ 2 là quy định về điều kiện được cấp bảo lãnh tín dụng. Theo Quyết định 158, bên cạnh các điều kiện như có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay… và tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, không có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các TCTD, Dn còn phải có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại TCTD theo quy định của pháp luật tối thiểu bằng 15% giá trị khoản vay, đồng thời phải có tối thiểu 15% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.

Tuy nhiên theo Dự thảo Nghị định, DN phải có tối thiểu 20% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm thẩm định, xem xét bảo lãnh và thể hiện rõ trên báo cáo tài chính của DN. Bên cạnh đó, phải có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn theo quy định tại Nghị định này.

Từ đó, giới hạn cấp bảo lãnh cũng được thay đổi. Theo quy định hiện hành (Quyết định 158), Quỹ bảo lãnh tín dụng có thể cấp bảo lãnh một phần hoặc bảo lãnh toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị khoản vay và giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của bên được bảo lãnh tại TCTD. Tức Quỹ bảo lãnh tín dụng được cấp bảo lãnh tối đa 85% giá trị khoản vay.

Tuy nhiên, theo Dự thảo Nghị định, Quỹ bảo lãnh tín dụng chỉ có thể cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tối đa 80% giá trị khoản vay tại TCTD. TCTD xem xét cho vay khoản vay không có bảo lãnh còn lại, tối thiểu 20% giá trị khoản vay.

Một sửa đổi đáng chú ý nữa là quy định về giới hạn cấp bảo lãnh tín dụng. Theo quy định hiện hành, mức bảo lãnh tín dụng tối đa cho một khách hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá 5 lần so với vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

Tuy nhiên Dự thảo Nghị định đã phân biệt rõ giới hạn giới hạn cấp bảo lãnh đối với vay vốn đầu tư và vay vốn lưu động. Cụ thể, về giới hạn bảo lãnh vay vốn đầu tư: Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng tính trên vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng không vượt quá 15% đối với một khách hàng, không vượt quá 20% đối với một khách hàng và người có liên quan.

Về giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động: Ngoài quy định về giới hạn bảo lãnh vay vốn nêu trên, giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động phải đảm bảo tối đa bằng vốn chủ sở hữu của khách hàng thể hiện tại báo cáo tài chính của doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế của năm trước liền kề.

Đặc biệt, theo Dự thảo Nghị định, tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá 3 lần so với vốn điều lệ thực có của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

(Xem toàn văn Dự thảo Nghị định)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.255 23.345 26.117 26.587 29.984 29.448 199,16 206,20
BIDV 23.240 23.330 26.221 26.584 29.068 29.528 202,74 206,23
VietinBank 23.251 23.351 26.072 26.577 28.926 29.486 202,86 206,61
Agribank 23.230 23.320 26.239 26.591 29.105 29.545 20279 206,28
Eximbank 23.240 23.340 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.260 23.340 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.262 23.354 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.235 23.345 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.260 23.340 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580