09:53 | 12/10/2017

Dự trữ ngoại hối đạt kỷ lục mới 45 tỷ USD

Trong bài phát biểu bế mạc Hội nghị Trung ương 6, Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng cho biết, dự trữ ngoại hối đạt 45 tỷ USD, tăng thêm 6 tỷ USD so với cuối năm 2016.

Cán cân thanh toán tiếp tục thặng dư 1.061 triệu USD trong quý 2
Tỷ giá ổn định, NHNN giảm giá mua ngoại tệ
Các TCTD tiếp tục mua ròng ngoại tệ

Đây là một kỷ lục mới về dự trữ ngoại hối. Thông tin về điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng tháng 9 và định hướng những tháng cuối năm 2017 mới đây, NHNN cũng cho biết, tỷ giá diễn biến cơ bản ổn định so với cuối năm 2016, thanh khoản thị trường tốt, hệ thống các TCTD mua ròng ngoại tệ từ khách hàng; các nhu cầu hợp lý, hợp pháp của tổ chức, cá nhân về ngoại tệ đều được đáp ứng đầy đủ, kịp thời; NHNN tiếp tục mua được ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối nhà nước.

Trong khi theo thống kê của NHNN, đó là cán cân thanh toán tổng thể của nền kinh tế tiếp tục thặng dư 1.061 triệu USD trong quý 2 sau khi thặng dư 1.448 triệu USD trong quý đầu năm.

Bình luận về vấn đề này, một chuyên gia ngân hàng cho biết, nguyên nhân một phần do nguồn cung ngoại tệ hiện đang khá dồi dào khi cán cân thương mại hàng hóa đã chuyển sang thặng dư nhẹ trong tháng 9. Trong khi nguồn giải ngân vốn FDI đạt tới 12,5 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm, tăng 13,4% so với cùng kỳ. Rồi còn nguồn giải ngân vốn ODA, nguồn kiều hối...

“Song không thể không ghi nhận vai trò điều hành của NHNN”, vị chuyên gia trên nhấn mạnh và phân tích: Cơ chế điều hành tỷ giá mới với tỷ giá trung tâm được công bố hàng ngày, có tăng - có giảm, đã giảm thiểu được tâm lý đầu cơ găm giữ ngoại tệ của người dân và doanh nghiệp. Bên cạnh đó, việc lãi suất huy động USD được giảm về còn 0% trong thời gian qua cũng góp phần thúc đẩy người dân chuyển qua nắm giữ tiền đồng do có lợi hơn.

Diễn biến trên thị trường cũng cho thấy rõ điều này khi mà mặc dù đồng USD trên thị trường thế giới có xu hướng tăng giá trở lại nhờ kỳ vọng Fed sẽ tăng tiếp lãi suất vào tháng 12 tới, song tỷ giá trên thị trường trong nước vẫn rất ổn định, thậm chí còn có xu hướng giảm nhẹ.

Tỷ giá trung tâm cũng được NHNN giảm khá mạnh trở lại sau mấy phiên tăng nhẹ trước đó. Nhà điều hành cũng đã 2 lần giảm giá mua vào USD. Để trung hòa lượng tiền tung ra mua ngoại tệ, mấy tuần gần đây NHNN đã phát hành một lượng lớn tín phiếu cũng như nâng thời hạn tín phiếu để hút bớt tiền về.

Cụ thể, từ ngày 10/10, NHNN đã phát hành trở lại tín phiếu 14 ngày sau khi dừng chào thầu kỳ hạn này kể từ đầu tháng 3. NHNN cũng nâng khối lượng chào thầu lên 7.000 tỷ đồng thay vì quy mô phát hành chỉ khoảng 5.000 tỷ đồng/phiên trước đó. Đến ngày 11/10, quy mô phát hành tiếp tục được nâng lên 8.000 tỷ đồng.

“Dự trữ ngoại tệ tăng chẳng những nâng cao vị thế của Việt Nam trong mắt các nhà đầu tư quốc tế mà còn nâng cao khả năng chống đỡ trước các cú sốc từ bên ngoài như việc Fed tăng lãi suất”, vị chuyên gia trên kết luận.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 27.666 28.997 31.224 31.725 20835 21232
BIDV 22.680 22.750 27.687 28.008 31.251 31.722 209,30 21243
VietinBank 22.672 22.752 27.632 28.038 31.203 31.763 20907 212,55
Agribank 22.670 22.745 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.660 22.750 27.666 28.026 31.341 31.750 21025 212,99
ACB 22.680 22.750 27.686 28.033 31.439 31.754 21035 212,99
Sacombank 22.675 22.768 27.726 28.086 31.431 31.787 21002 21311
Techcombank 22.650 22.750 27.342 28.233 31.976 32.884 20853 21425
LienVietPostBank 22.640 22.765 27.609 28.077 31.377 31.796 20889 21259
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.920
37.090
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.920
37.070
Vàng SJC 5c
36.920
37.090
Vàng nhẫn 9999
36.670
37.070
Vàng nữ trang 9999
36.320
37.020