10:43 | 14/06/2018

Fed tăng lãi suất lần thứ hai trong năm

Chỉ số S&P 500 đã giảm điểm nhưng ngay sau đó hồi phục trở lại, trong khi lợi suất chuẩn 10 năm tăng lên 2,98%, từ mức 2,96% của ngày 12/6. Chỉ số đồng đô la cũng tăng nhẹ.

Bản tin kinh tế - tài chính tuần 1 tháng 6/2018
Lạm phát cơ bản kiểm soát tốt cho thấy sự hiệu quả CSTT
Duy trì chính sách điều hành lãi suất

Tại cuộc họp chính sách ngày 12-13/6/2018 của Ủy ban thị trường mở liên bang (FOMC) vừa kết thúc, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đã quyết định nâng lãi suất lần thứ hai trong năm nay, đồng thời dự kiến sẽ có tổng cộng 4 lần nâng lãi suất trong năm 2018, trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp giảm và lạm phát tăng nhanh hơn dự báo trước đó.

Fed tăng lãi suất lần 2 kể từ đầu năm 2018

Nói với các phóng viên tại cuộc họp báo sau quyết định này, Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết lý do chính để Fed nâng lãi suất thêm 0,25% (theo đó lãi suất mới sẽ trong khoảng 1,75% đến 2%) là vì “nền kinh tế đang hoạt động rất tốt”.

Thông cáo vắn tắt nội dung cuộc họp công bố ngày 13/6 cho thấy, có 8 nhà hoạch định chính sách của Fed dự kiến sẽ có tổng cộng 4 lần (hoặc hơn) tăng lãi suất 0,25% trong năm nay (trong khi chỉ có 7 quan chức nhìn nhận khả năng này trong dự báo trước đó vào tháng 3). Tương ứng với đó, số lượng quan chức nhận định lãi suất tăng ba lần hoặc ít hơn đã giảm xuống chỉ còn 7 (từ 8 quan chức vào tháng 3). Ở kịch bản trung bình, các quan chức Fed dự kiến sẽ có 3 lần tăng lãi suất trong năm 2019.

Theo FOMC, mặc dù Fed đang đẩy mạnh tần suất tăng lãi suất nhưng tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục đà tăng. "Ủy ban kỳ vọng rằng, việc tăng dần lãi suất lãi suất liên bang trong phạm vi mục tiêu sẽ phù hợp với việc mở rộng hoạt động kinh tế bền vững, điều kiện thị trường lao động mạnh mẽ và lạm phát tiến gần đến mục tiêu 2% trong trung hạn", tuyên bố của FOMC sau một cuộc họp chính sách ở Washington vừa qua nêu rõ.

Sau thông tin về quyết định trên của Fed, Chỉ số S&P 500 đã giảm điểm nhưng ngay sau đó hồi phục trở lại, trong khi lợi suất chuẩn 10 năm tăng lên 2,98% từ mức 2,96% của ngày 12/6. Chỉ số đồng đô la của Bloomberg - theo dõi một rổ tiền tệ toàn cầu so với đồng USD - cũng tăng nhẹ sau tuyên bố của FOMC.

Trong khi lộ trình tăng lãi suất của Mỹ tiếp tục chỉ ở mức “dần dần”, nhưng một tần suất tăng “dày” hơn cho thấy các quan chức Fed đang nhận thấy một nhu cầu gia tăng đối với việc thắt chặt chính sách tiền tệ.

Tuần này cũng là một tuần “bận rộn” của các nhà hoạch định chính sách tiền tệ ở các nền kinh tế hàng đầu thế giới. Các quan chức NHTW châu Âu (ECB) họp vào ngày 14/6 để thảo luận việc kết thúc chương trình mua trái phiếu, mặc dù nhiều khả năng ECB sẽ trì hoãn đưa ra một tuyên bố cụ thể cho đến tháng 7 tới.

Trong khi đó NHTW Nhật Bản (BoJ) dự kiến có cuộc họp vào ngày 15/6 với nhiều khả năng sẽ giữ nguyên chích sách kích thích kinh tế đã đưa ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580