12:23 | 21/03/2019

Giá điện tăng, người dân phải trả thêm bao tiền?

Việc điều chỉnh giá điện tăng lên thêm 8,36% từ ngày 20/3, khách hàng hộ gia đình sử dụng dưới 50KWH mỗi tháng sẽ phải trả thêm khoảng 7000 đồng, khách hàng sử dụng 50-100KWh sẽ phải trả thêm khoảng 14.000 đồng.

Ông Nguyễn Anh Tuấn, Cục trưởng Cục điều tiết điện lực (Bộ Công thương) cho biết, việc điều chỉnh giá điện tăng lên thêm 8,36%, khách hàng hộ gia đình sử dụng dưới 50KWH mỗi tháng sẽ phải trả thêm khoảng 7000 đồng, khách hàng sử dụng 50-100KWh sẽ phải trả thêm khoảng 14.000 đồng; từ 100-200kWh phải trả thêm 31.000 đồng; 200-300kWh phải trả thêm trung bình khoảng 53.000 đồng; khách hàng sử dụng trên 400 kWh phải trả thêm từ 77.200 đồng/tháng.

Nếu một hộ gia đình hàng tháng sử dụng khoảng <300KWH điện năng, chúng ta có số liệu tính cụ thể sau:

Có thế thấy, nếu một hộ gia đình hàng tháng sử dụng <300KWH điện năng, 1 tháng sẽ phải trả thêm khoảng 53.000 đồng. Nếu hộ gia đình nào tiêu thụ càng nhiều thì lũy tiến trả tiền điện hàng tháng sẽ tăng. Đây là giá người dân có thể chấp nhận được sau 3 năm tập đoàn EVN chính thức tăng giá điện.

Đại diện Bộ Công Thương cũng cho biết, mức bán lẻ điện này nằm trong khung giá bán lẻ điện bình quân do Thủ tướng Chính phủ quyết định tại Quyết định số 34/2017/QĐ-TTg ngày 25/7/2017 và theo Quyết định số 24/2017/QĐ-TTg ngày 30/6/2017, mức tăng này do Bộ Công Thương quyết định điều chỉnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740