09:47 | 04/01/2018

Hạ thuỷ tàu cá hiện đại nhất tại Huế

Tính đến tháng 12/2017, số khách hàng vay vốn theo Nghị định 67 của Agribank Thừa Thiên - Huế là 17 khách  với tổng dư nợ hơn 150 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng vốn đầu tư theo NĐ 67 lớn nhất tại địa bàn tỉnh.

Cận cảnh hạ thủy tàu “67” lớn nhất miền Trung
Bảo Duy hạ thủy tàu du lịch vỏ composite
Quảng Nam: Hạ thủy tàu vỏ thép đóng mới theo Nghị định 67

Mới đây, tại cảng cá Thuận An, thị trấn Thuận An (huyện Phú Vang), Agribank Thừa Thiên - Huế phối hợp cùng Công ty TNHH đóng tàu Cửa Việt tổ chức lễ bàn giao tàu cá vỏ thép số hiệu TTH-91555.TS được đóng mới theo Nghị định 67/NĐ-CP với tổng số vốn đầu tư 21,5 tỷ đồng, trong đó Agribank chi nhánh Thừa Thiên - Huế cho vay 20 tỷ đồng, phần còn lại là vốn của chủ tàu.

Sau 9 tháng thi công tàu cá nghề lưới vây vỏ thép được hoàn thành hạ thủy và chạy thử thành công. Tàu có công suất 829 CV với hệ thống chứa nhiên liệu lớn cho phép đi biển dài ngày, kể cả trong điều kiện gió cấp 6, cấp 7. Tàu được trang bị hệ thống máy tầm ngư 360 độ của Nhật Bản, công nghệ thông tin hiện đại giúp thuyền trưởng phát hiện chướng ngại vật, đá ngầm, dò tìm thủy sản…

Trong buổi tiếp nhận tàu, ngư dân Trần Dành phấn khởi vì chuyển từ tàu gỗ sang tàu vỏ sắt sẽ đảm bảo tàu hoạt động an toàn, giúp cho những chuyến đi biển dài ngày hơn, nâng cao hiệu quả đánh bắt…

Agribank là một trong những NHTM đầu tiên triển khai cho vay theo Nghị định 67 của Chính phủ. Tính đến tháng 12/2017, số khách hàng vay vốn theo Nghị định 67 của Agribank Thừa Thiên - Huế là 17 khách  với tổng dư nợ hơn 150 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng vốn đầu tư theo NĐ 67 lớn nhất tại địa bàn tỉnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580