14:37 | 15/05/2018

Hệ số điều chỉnh giá đất một số dự án trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

UBND TP.Hồ Chí Minh vừa phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong một số dự án.

TP.Hồ Chí Minh ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018
TP.Hồ Chí Minh công bố hệ số điều chỉnh giá đất tại một số dự án
TP.HCM phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất tại một số dự án

Theo đó, đối với dự án xây dựng Khu E thuộc Khu đô thị Nam Thành phố, tại xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất ở Quốc lộ 1A (đoạn từ cầu Bình Điền đến ngã ba Quán Chuối) từ 2,768 đến 3,702; đường Hoàng Đạo Thúy (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh quận 8) từ 3,669 đến 3,702; đường An Phú Tây – Hưng Long (đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu Rạch Giá) từ 3,861 đến 4,030; đường Nguyễn Văn Linh (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh quận 7) từ 2,117 đến 2,281 và đường ấp 2 (đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường An Phú Tây - Hưng Long) từ 2,117 đến 2,281.

Ảnh minh họa

Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ, hệ số điều chỉnh giá đất mặt tiền Quốc lộ 1A (đoạn từ Cầu Bình Điền đến ngã ba Quán Chuối) là 3,287 và mặt tiền đường Hoàng Đạo Thúy (đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh quận 8) là 3,485. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ 13,875 đến 14,894. Đối với đất tái định cư, hệ số điều chỉnh từ 2,362 đến 5,382. Đơn giá quyền sử dụng đất ở lô góc 2 mặt tiền cao hơn đơn giá quyền sử dụng đất ở lô góc 1 mặt tiền là 10%.

Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Đối với dự án đầu tư xây dựng cống Mương Lệ, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, hệ số điều chỉnh đất ở đường Liên khu 5-6 từ 4,266 đến 4,497; đường số 6 và đường số 8 từ 4,266 đến 4,330 và Quốc lộ 1A là 3,737. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ 18,4737 đến 20,195. Đối với đất mặt tiền đường khu tái định cư An Lạc, phường An Lạc, hệ số điều chỉnh là 3,299.

Đối với dự án xây dựng Trường THCS Vĩnh Lộc A, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ 16,873 đến17,902. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,25.  

Đối với dự án đường dây 110kV Bình Chánh - Nam Sài Gòn 3, giai đoạn 2 trên địa bàn huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất ở đường Quốc lộ 50 (đoạn từ Nguyễn Văn Linh đến hết ranh xã Phong Phú) là 2,008 và đường Nguyễn Văn Linh là 2,541. Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp tại xã Phong Phú là 12,057 và xã Bình Hưng là 24,226. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 5.

Đối với dự án Khu liên hợp nhà ở văn phòng thương mại đường Tản Đà - Hàm Tử, phường 10, quận 5, hệ số điều chỉnh giá đất ở mặt tiền đường Võ Văn Kiệt và đường Hải Thượng Lãn Ông là 3,42326; đường Tản Đà từ 3,42327 đến 4,09829 tùy theo vị trí. Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,25208.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580