14:45 | 09/01/2018

TP.HCM phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất tại một số dự án

UBND TP.HCM đã phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ trong một số dự án trên địa bàn thành phố.

Cụ thể, tại dự án Xây dựng Hầm chui tại nút giao thông An Sương, huyện Hóc Môn, hệ số điều chỉnh giá đất ở đường Quốc lộ 22 (từ cầu An Sương đến ngã tư Trung Chánh) từ 6,262 đến 6,799 tùy theo vị trí; đường Quốc lộ 1A là 7,481 và đất nông nghiệp là 13,312. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.  

Tại dự án xây dựng cầu Kênh Xáng Ngang, xã Bình Lợi và xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất ở mặt tiền đường Trương Văn Đa là 2,24; mặt tiền đường Thích Thiện Hòa là 4,233 và mặt tiền đường Mai Bá Hương (phía bên có kênh) là 3,62; hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp từ 1,032 đến 3,346. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 5.

Tại dự án xây dựng trường Mầm non Bình Chánh, xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, hệ số điều chỉnh giá đất ở Quốc lộ 1A (đoạn từ Ngã ba Quán Chuối đến Bờ nhà thờ Bình Chánh) là 3,741 và đất nông nghiệp là 5,826. Đối với mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, hệ số điều chỉnh là 3,5.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.667 28.004 30.973 31.469 202,20 206,07
BIDV 22.680 22.750 27.640 27.956 30.995 30.453 202,73 205,77
VietinBank 22.665 22.745 27.674 27.917 30.901 31.334 203,26 205,95
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.617 27.977 31.073 31.478 203,31 205,96
ACB 22.670 22.740 27.613 27.959 31.154 31.466 203,30 205,85
Sacombank 22.667 22.759 27.682 28.041 31.170 31.527 203,34 206,40
Techcombank 22.665 22.755 27.306 28.185 30.723 31.615 201,88 207,21
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.585 28.051 31.119 31.534 203,08 206,66
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.930 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.760
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.760
36.960
Vàng SJC 5c
36.760
36.980
Vàng nhẫn 9999
36.540
36.940
Vàng nữ trang 9999
36.190
36.890