08:55 | 12/07/2019

Hội đồng Tiền lương quốc gia thống nhất tăng lương tối thiểu vùng lên 5,5%

Tại cuộc họp Hội đồng Tiền lương quốc gia, chiều 11/7, bàn về mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2020, các bên bỏ phiếu thống nhất sẽ tăng lương tối thiểu vùng năm 2020 thêm 5,5% (tăng từ 150.000-240.000 đồng), tùy theo từng vùng. Mức tăng lương tối thiểu vùng năm 2020 cao hơn năm 2019, mức tăng này đáp ứng 100% mức sống tối thiểu cho người lao động.

Cuộc họp của Hội đồng tiền lương quốc gia chiều ngày 11/7

Cụ thể: vùng 1 tăng lên 4,42 triệu đồng/tháng (tăng 240.000 đồng/tháng); vùng 2 lên 3,92 triệu đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng); vùng 3 lên 3,43 triệu đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng); vùng 4 lên 3,07 triệu đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng).

Tại cuộc họp, Thứ trưởng Bộ LĐ-TBXH, Chủ tịch Hội đồng tiền lương quốc gia Doãn Mậu Diệp cho biết, phương án ban đầu trước khi thảo luận để trước khi chốt được, Tổng liên đoàn lao động đưa ra là 6,7%. Còn đại diện Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), cũng như những người sử dụng lao động thì có đề xuất khoảng 4%. Tức là 2 đề xuất này đã thu hẹp rất nhiều so với phiên họp đầu tiên, nhưng vẫn có khoảng cách chênh lệch về phương án giữa 2 bên. Sau một thời gian thương lượng rất thiện chí giữa các bên, phương án chốt cuối cùng điều chỉnh tiền lương tối thiểu vùng năm 2020 là 5,5%.

Trong phiêp họp lần đầu tiên hồi tháng Sáu, sau khi lắng nghe bộ phận kỹ thuật trình bày về các quan điểm còn khác nhau về mức sống tối thiểu, đại diện VCCI đề xuất mức tăng dưới 2% và phía Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đề xuất tăng 8,1%. Khoảng cách chênh lệch giữ hai bên là 5%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.200
39.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.200
39.450
Vàng SJC 5c
39.200
39.470
Vàng nhẫn 9999
39.080
39.580
Vàng nữ trang 9999
38.780
39.580