14:44 | 28/04/2014

Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với doanh nghiệp

Sáng nay, 28/4, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng chủ trì Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với doanh nghiệp năm 2014.

Tham dự Hội nghị có các Phó Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc, Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh; lãnh đạo một số bộ, ngành Trung ương.


Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng; các Phó Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc, Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh tại Hội nghị

Phát biểu khai mạc Hội nghị, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho biết, Hội nghị nhằm đánh giá tình hình phát triển doanh nghiệp, đánh giá những mặt thuận lợi, mặt tốt, mặt làm được, đồng thời chỉ rõ những khó khăn, hạn chế, khó khăn, vướng mắc.

Trên cơ sở đó, Chính phủ cùng với cộng đồng doanh nghiệp cùng bàn thảo và đưa ra những giải pháp cụ thể, thiết thực với mục tiêu phát huy tối đa những thuận lợi, tạo mọi thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp phát triển nhanh, bền vững, hiệu quả... nhằm đóng góp vào phát triển chung của nền kinh tế đất nước.

Theo chương trình, Hội nghị sẽ nghe Báo cáo tổng quan về tình hình doanh nghiệp và nhiệm vụ kinh tế-xã hội các năm 2014-2015; Báo cáo tổng hợp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp với các cơ quan Nhà nước; Báo cáo tham luận của các doanh nghiệp Nhà nước và giải đáp của các bộ, ngành chức năng.

Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng sẽ phát biểu kết luận Hội nghị.


Phó Chủ nhiệm VPCP Phạm Viết Muôn phát biểu khai mạc

Theo Báo cáo tổng quan về tình hình doanh nghiệp và và nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2014-2015, trong giai đoạn 2011-2013, cả nước có thêm 224.200 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm gần 41% tổng số doanh nghiệp được thành lập trong giai đoạn 20 năm (từ 1991-2010).

Năm 2013, kinh tế có dấu hiệu phục hồi và một số khó khăn vĩ mô đã giảm bớt, giúp cho số lượng doanh nghiệp thành lập mới có dấu hiệu tăng trở lại (tăng 10% so với năm 2012).

Trong quý I/2014, cả nước có hơn 18.000 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với số vốn đăng ký gần 98.000 tỷ đồng, tăng khoảng 17% về số doanh nghiệp và 23% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2013.

Tuy nhiên, cũng trong quý I năm nay, vẫn còn gần 17.000 doanh nghiệp gặp khó khăn phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động (tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước). Nhìn chung tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn, phục hồi tăng trưởng ở mức thấp và thiếu bền vững.

Tình hình khó khăn những năm gần đây cũng khiến quy mô đăng ký bình quân của 1 doanh nghiệp có xu hướng giảm. Năm 2011, bình quân 1 doanh nghiệp đăng ký với 6,63 tỷ đồng, nhưng đã giảm xuống còn 5,13 tỷ đồng trong năm 2013.


Đại diện các doanh nghiệp trong nước tham dự Hội nghị

Về lực lượng doanh nghiệp đang hoạt động, doanh nghiệp ngoài Nhà nước là lực lượng chính trong nền kinh tế, luôn chiếm 96% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trong giai đoạn 2010-2012.Về đóng góp của doanh nghiệp trong GDP, doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều bước tiến đáng kể sau khi Luật Doanh nghiệp năm 2005 ra đời.

Về tỷ trọng trong cơ cấu GDP, doanh nghiệp ngoài Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, ở mức 48-49% GDP toàn xã hội giai đoạn 2009-2012.

Tỷ trọng doanh nghiệp Nhà nước chiếm vị trí thứ 2 nhưng đang có xu hướng giảm dần theo chương trình cổ phần hóa của Chính phủ, theo đó, tỷ trọng GDP của khu vực doanh nghiệp Nhà nước đã giảm từ 37,72% năm 2009 xuống còn 32,57% năm 2012.

Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp FDI, chiếm tỷ trọng thấp nhất, tương đối ổn định ở mức 17-18% trong giai đoạn 2009-2012.

Mặc dù doanh nghiệp Việt Nam có những chuyển biến tích cực thời gian qua nhưng sự phát triển còn nhiều hạn chế, trong đó nổi lên quy mô doanh nghiệp vẫn chủ yếu là nhỏ và vừa; hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài Nhà nước còn thấp, cần được cải thiện; thị trường trong nước phát triển chậm, nguy cơ mất thị phần gia tăng; khả năng hấp thụ vốn, doanh nghiệp khó tiếp cận vốn;...


Đại diện các doanh nghiệp FDI đến dự Hội nghị

Báo cáo cũng chỉ ra một số định hướng, giải pháp phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới, như tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, đẩy nhanh tiến độ trình và ban hành Luật Đầu tư (sửa đổi) và Luật Doanh nghiệp (sửa đổi); tháo gỡ khó khăn, cải thiện tình trạng tiếp cận vốn, tín dụng cho doanh nghiệp; hình thành hàng rào kỹ thuật bảo vệ thị trường trong nước, kiểm soát chuỗi phân phối bảo đảm đầu ra cho doanh nghiệp; cải thiện môi trường đầu tư thông qua hình thành và hoàn thiện cơ chế một cửa 3 khâu đầu tư, xây dựng và đất đai; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp; thay đổi tư duy trong thực hiện chính sách trợ giúp phát triển doanh nghiệp từ phân tán, cắt khúc sang đồng bộ và có trọng tâm, trọng điểm.

Theo Chinhphu.vn

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850