12:51 | 26/06/2019

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ phiên bản Việt: Thị trường vận hành như thế nào?

Sau gần 2 năm thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam chính thức đi vào hoạt động (từ 10/8/2017), từ ngày 4/7/2019, nhà đầu tư sẽ được đón nhận thêm một sản phẩm phái sinh mới là hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ.

Một số lưu ý khi giao dịch hợp đồng tương lai TPCP
Giao dịch hợp đồng tương lai TPCP 5 năm chậm nhất đến 14h45
Đã sẵn sàng cho việc khai trương sản phẩm Hợp đồng tương lai TPCP

Với sản phẩm này, thị trường vận hành ra sao, điều kiện tham gia như thế nào và khác gì với các thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới? Câu trả lời vừa được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) gửi đến nhà đầu tư.

Ảnh minh họa

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ trên thế giới

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ, hay một số nước gọi là hợp đồng tương lai trên lãi mà tài sản cơ sở là trái phiếu chính phủ với một mức giá xác định trước tại thời điểm cụ thể trong tương lai. Hai bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đó tại thời điểm đáo hạn.

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ đầu tiên trên thế giới ra mắt tại Mỹ vào ngày 29/10/1975. Kể từ thời điểm đó, hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ đã trở thành sản phẩm phòng ngừa rủi ro quan trọng trên thị trường tài chính toàn cầu.

Theo thống kê của Hiệp hội Công nghiệp giao dịch tương lai FIA (Futures Industries Association), trong vòng gần 10 năm trở lại đây, từ 2009-2018, số lượng hợp đồng tương lai lãi suất được giao dịch đạt bình quân trên 2,7 tỷ hợp đồng/năm; riêng năm 2018 là 3,6 tỷ hợp đồng, tăng 16% so với năm 2017.

Số lượng hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ được giao dịch giai đoạn 2009-2018 (Nguồn: FIA)

Cũng theo FIA, năm 2018 hợp đồng tương lai trên lãi suất có tỷ trọng lớn nhất, chiếm hơn 21% tổng khối lượng giao dịch của các sản phẩm hợp đồng tương lai; đứng thứ hai là sản phẩm hợp đồng tương lai trên chỉ số chiếm 19,8%, với 3,4 tỷ hợp đồng.

Tỷ lệ % các loại sản phẩm hợp đồng tương lai được giao dịch năm 2018 (Nguồn: FIA)

Hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ phiên bản Việt

Tại Việt Nam, theo Nghị định 42/2015/NĐ-CP ngày 5/5/2015 về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh thì hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ được định nghĩa là hợp đồng tương lại dựa trên tài sản cơ sở là trái phiếu chính phủ hoặc trái phiếu giả định có một số đặc trưng cơ bản của trái phiếu chính phủ.

Theo đó, một trong những cấu phần quan trọng nhất khi thiết kế hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ là việc lựa chọn tài sản cơ sở để tạo ra sự kết nối giữa thị trường cơ sở và thị trường phái sinh, giúp nhà đầu tư định giá hợp đồng tương lai. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, tất cả các thị trường trên thế giới có giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ (Mỹ, Nhật Bản, Malaysia, Đài Loan…) đều sử dụng trái phiếu giả định là tài sản cơ sở.

Trái phiếu giả định này sẽ tương đối đại diện cho xu hướng thị trường tại thời điểm sản phẩm được đưa ra giao dịch. Việc thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển đổi các trái phiếu giả định sang các trái phiếu thực thông qua hệ số chuyển đổi tính cho ngày thanh toán cuối cùng (đối với trường hợp thanh toán theo phương thức chuyển giao vật chất) hoặc dựa trên giá bình quân của các trái phiếu trong rổ trái phiếu thanh toán (đối với trường hợp thanh toán theo phương thức thanh toán bằng tiền).

Việc lựa chọn sử dụng trái phiếu giả định là phù hợp vì: (i) giao dịch hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ là hoạt động phòng ngừa rủi ro, trên thực tế rất khó để tìm được trái phiếu thực có thể phòng ngừa rủi ro chính xác cho từng giao dịch nên việc lựa chọn 1 trái phiếu đang lưu hành là không cần thiết; (ii) việc sử dụng trái phiếu giả định đi kèm với một rổ trái phiếu thanh toán là nhằm hạn chế khả năng xảy ra tình trạng bán non (short squeeze) đối với 1 trái phiếu cụ thể.

Sau khi nghiên cứu, đánh giá kỹ lưỡng về thị trường trái phiếu cơ sở kết hợp với kinh nghiệm quốc tế tại các thị trường chứng khoán phái sinh phát triển trên thế giới và dựa trên ý kiến tham vấn của các thành viên thị trường, cơ quan quản lý thị trường đã đi đến thống nhất quyết định xây dựng sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ 5 năm.

Sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ 5 năm có tài sản cơ sở trái phiếu chính phủ có kỳ hạn 5 năm, mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất danh nghĩa 5,0% năm, trả lãi định kỳ 12 tháng/lần, trả gốc một lần khi đáo hạn.

Việc lựa chọn tài sản cơ sở cho hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ 5 năm là trái phiếu Kho bạc Nhà nước có kỳ hạn 5 năm do trái phiếu này có tỷ lệ trúng thầu cao nhất, tính thanh khoản cao hơn so với các loại trái phiếu khác và phù hợp định hướng của Nghị quyết số 78/2014/NQ-QH ngày 11/10/2014 về phát hành trái phiếu chính phủ có kỳ hạn 5 năm trở lên kể từ năm 2015.

Trái phiếu Kho bạc Nhà nước được sử dụng làm tài sản cơ sơ là trái phiếu giả định có kỳ hạn 5 năm. Trái phiếu giả định là trái phiếu không có thật tuy nhiên có những đặc điểm tương tự như trái phiếu thật về lãi suất danh nghĩa, kỳ hạn, mệnh giá, trả lãi định kỳ…

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, trong thời gian đầu triển khai sản phẩm hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ, đối tượng tham gia giao dịch sản phẩm này chỉ giới hạn trong phạm vi các nhà đầu tư tổ chức.

Một số điều khoản cơ bản trong mẫu hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ

(Nguồn: FIA)

 

Mỹ

Nhật

Hàn Quốc

Malaysia

Thái Lan

Đài Loan

Nơi giao dịch

CME Group

OSE

KRX

BMD

TFEX

TAIFEX

Tên hợp đồng

10-year US Treasury Futures

10-year JGB Futures

3-year KTB Futures

5-year MGS Futures

5-year THB Futures

10-year Govt. Bond Futures

Tài sản cơ sở

Trái phiếu Kho bạc Mỹ giả định kỳ hạn 10 năm, LS coupon 4.15%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng/lần

TPCP Nhật giả định kỳ hạn 10 năm, LS coupon 6%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng/lần

Trái phiếu Kho bạc Hàn Quốc giả định kỳ hạn 3 năm, LS coupon 8%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng/lần

TPCP Malaysia giả định kỳ hạn 5 năm, LS coupon 6%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng/lần

TPCP Thái Lan giả định kỳ hạn 5 năm, LS coupon 5%/năm, trả lãi định kỳ 6 tháng/lần

TPCP Đài Loan giả định kỳ hạn 10 năm, LS coupon 5%/năm, trả lãi định kỳ 12 tháng/lần

Phương thức thanh toán

Chuyển giao vật chất

Chuyển giao vật chất

Thanh toán chênh lệch tiền

Thanh toán chênh lệch tiền

Thanh toán chênh lệch tiền

Chuyển giao vật chất

Đặc điểm trái phiếu trong rổ trái phiếu thanh toán

Trái phiếu Kho bạc Mỹ có kỳ hạn còn lại 6,5 – 11 năm

TPCP Nhật có kỳ hạn còn lại 7 – 11 năm tính tại thời điểm niêm yết hợp đồng

 

TPCP Malaysia benchmark có kỳ hạn còn lại 4-6 năm tính tại ngày đầu tiên của tháng đáo hạn của hợp đồng

 

Là TPCP Đài Loan có kỳ hạn còn lại trên 7 năm và dưới 11 năm tính tại ngày đáo hạn của hợp đồng, trả lãi định kỳ 12 tháng/lần và trả gốc 1 lần khi đáo hạn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820