11:06 | 01/02/2018

Huy động thêm 2.810 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong phiên cuối tháng 1

Trong phiên đấu thầu cuối cùng của tháng 1/2018, Kho bạc Nhà nước tiếp tục huy động thành công 2.810 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong tổng số 3.000 tỷ đồng gọi thầu; nâng tổng số huy động trong tháng đầu năm lên 19.365 tỷ đồng.

Ảnh minh họa

Cụ thể trong phiên đấu thầu ngày 31/1/2018 do Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) tổ chức, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 3.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ, chia đều cho 2 loại kỳ hạn: 20 năm và 30 năm.

Trái phiếu 20 năm thu hút 13 thành viên tham dự, giá trị đặt thầu đạt tới 2.350 tỷ đồng với lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,7% và cao nhất là 6%. Kết quả huy động thành công được toàn bộ 1.500 tỷ đồng trái phiếu 20 năm (tỷ lệ thành công 100%) với lãi suất trúng thầu là 5,2%, thấp hơn 0,62 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu kỳ hạn này của phiên ngày 22/11/2017.

Trái phiếu 30 năm có 9 thành viên tham dự, giá trị đặt thầu đạt 1.860 tỷ đồng với lãi suất đăng ký thấp nhất là 4,7% và cao nhất là 6,4%. Kết quả đã huy động được 1.310 tỷ đồng trái phiếu 30 năm (tỷ lệ thành công 87,33%) với lãi suất trúng thầu là 5,4%, thấp hơn tới 0,7 điểm phần trăm so với lãi suất trúng thầu phiên ngày 29/11/2017.

Như vậy, trong tháng đầu năm, Kho bạc Nhà nước đã tổ chức 5 phiên đấu thầu tại HNX, huy động được tổng cộng 19.365 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230