08:00 | 17/06/2017

iPad Pro mới rất khó sửa chữa

iPad Pro 10,5 inch mới ra mắt của Apple chỉ được iFixit chấm 2 trên 10 điểm về khả năng sửa chữa.

iPad Pro 10.5 bất ngờ xuất hiện tại Việt Nam, có giá xấp xỉ 21 triệu đồng
iPad đang muốn thế chân MacBook
Cơ hội trúng iPad mini 4 khi gửi tiết kiệm tại BIDV

iPad Pro 10,5 inch vừa được Apple ra mắt tại sự kiện WWDC 2017. Mới đây, chiếc máy tính bảng thay thế cho model iPad Pro 9,7 inch đã được các kỹ thuật viên iFixit mổ xẻ nhằm đánh giá khả năng sửa chữa, cũng như tìm hiểu linh kiện bên trong thiết bị.

Với thiết kế mới mỏng hơn, viền màn hình nhỏ hơn, Apple dường như sử dụng nhiều keo hơn cho thiết bị. Phải gia nhiệt khá lâu, các kỹ thuật viên mới bóc tách được phần màn hình.
Màn hình của máy rất mỏng, lớp kính và màn hình LCD gắn chặt vào nhau. Như vậy, nếu bị vỡ màn hình, người dùng phải thay toàn bộ cụm module này.
Cáp màn hình kết nối với bo mạch chủ được che chắn cẩn thận bằng tấm kim loại, được gắn ốc vít Phillips tiêu chuẩn.
Dây cáp có tới 4 cổng kết nối. Điều này khá dễ hiểu, bởi màn hình mới được Apple đưa vào tính năng hỗ trợ video HDR với tần số quét 120 Hz, cũng như độ sáng tăng hơn 50%.
Khối nhựa che chắn bảng mạch của iPad, bên dưới có tích hợp anten kết nối mạng LTE.
iPad Pro 10,5 inch chạy vi xử lý Fusion A10X, RAM 4 GB (LPDDR4 1600MHz) của Micron Technology, bộ nhớ flash 64 GB do Toshiba sản xuất. Hai viên pin nằm ở 2 bên máy, cho tổng dung lượng lên tới 8.134 mAh.
Module camera 12 megapixel, cho phép quay video 4K tốc độ 30 khung hình mỗi giây. Đây là nâng cấp đáng giá về khả năng chụp ảnh so với "đàn anh" iPad Pro 12,9 inch ra mắt 2015 khi thiết bị này chỉ có camera 8 megapixel, quay video Full HD.
Toàn bộ "ruột gan" của iPad Pro 10,5 inch. Theo các kỹ thuật viên, máy tính bảng này rất khó sửa chữa do Apple sử dụng nhiều keo để gắn kết, tấm LCD hợp nhất với lớp kính, từ đó khiến việc thay thế khó khăn, nhất là thay pin và màn hình. Khả năng sửa chữa của chiếc iPad này là 2/10 (điểm càng cao càng dễ sửa).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.695 22.765 25.257 25.559 28.641 29.100 201,36 205,21
BIDV 22.690 22.760 25.267 25.556 28.654 29.089 202,05 205,04
VietinBank 22.695 22.775 25.267 25.551 28.654 29.097 201,94 20496
Agribank 22.680 22.760 25.231 25.547 28.655 28.099 201,90 20513
Eximbank 22.670 22.770 25.245 25.574 28.744 29.118 202,64 205,29
ACB 22.700 22.770 25.273 25.590 28.843 29.132 202,75 205,29
Sacombank 22.686 22.769 25.292 25.647 28.812 29.175 202,67 205,77
Techcombank 22.680 22.770 25.048 25.628 28.468 29.136 201,40 206,08
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.040 25.583 28.818 28.108 200,82 205,22
DongA Bank 22.700 22.770 25.280 25.580 28.790 29.140 202,60 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.250
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.250
36.450
Vàng SJC 5c
36.250
36.470
Vàng nhẫn 9999
34.570
34.970
Vàng nữ trang 9999
34.270
34.970