15:15 | 27/03/2018

Khánh Hòa: 31 chủ tàu được vay vốn theo Nghị định 67

NHNN Chi nhánh Khánh Hòa cho biết, trong số 31 chủ tàu vay vốn hiện đã có 25 tàu được hạ thủy và hoạt động khai thác hiệu quả, có nguồn thu và trả nợ đúng hạn.

Nghệ An sẽ có 100 tàu vay vốn theo Nghị định 67
2 ngư dân đầu tiên tại Phú Yên được vay vốn theo Nghị định 67

Theo NHNN Chi nhánh Khánh Hòa, đến cuối tháng 2/2018, dư nợ cho vay trên địa bàn đạt 66.391 tỷ đồng, tăng 1.232 tỷ đồng, tương đương 1,89% so với đầu năm.

Tàu vỏ thép hạ thủy tại Nhà máy đóng tàu Cam Ranh (Ảnh: Báo Khánh Hòa)

Về cho vay triển khai chương trình cho vay phát triển thủy sản theo Nghị định 67 của Chính phủ, tỉnh Khánh Hòa được duyệt đóng mới 160 tàu khai thác và 16 tàu hậu cần phục vụ nghề cá. Đến ngày, 21/2/2018, có 37 khách hàng với 46 tàu (42 tàu đóng mới và 4 tàu nâng cấp).

Các ngân hàng thương mại đã tiếp cận chủ tàu của 46 tàu được duyệt, ký hợp đồng tín dụng cho vay 31 tàu gồm 28 tàu mới và 3 tàu nâng cấp, số tiền cam kết cho vay là 292,56 tỷ đồng, đã giải ngân 265 tỷ đồng, đạt 90,58%.

NHNN Khánh Hòa cho biết, hiện đã có 25 tàu được hạ thủy và hoạt động khai thác. Các tàu đã hạ thủy hoạt động tốt, có nguồn thu và trả nợ đúng hạn. Việc cho vay và giải ngân vốn vay đảm bảo đúng đối tượng, mục đích theo quy định của Nghị định 67.

Đối với cho vay phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo Nghị quyết 30/NQ-CP ngày 7/3/2017 của Chính phủ, Agribank Chi nhánh Khánh Hòa cho vay Công ty đường Việt Nam hạn mức tín dụng 100 tỷ đồng để sản xuất đường theo tiêu chuẩn nông nghiệp sạch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950