09:10 | 22/01/2019

Mitsubishi Attrage 2019 có giá dự kiến 375 triệu đồng

Sau khi trình làng tại Thái Lan vào hồi tháng 11 năm ngoái, Mitsubishi Attrage 2019 cũng đã có mặt tại Việt Nam với mức giá dự kiến khoảng 375 triệu đồng.

Bước sang thế hệ mới, mẫu sedan hạng B tiếp tục được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, có 4 phiên bản. Với tư cách làm một bản nâng cấp nhẹ, Attrage 2019 không có nhiều thay đổi so với bản cũ.

Về thiết kế ngoại thất, Attrage 2019 được trang bị lưới tản nhiệt hình lục giác dạng tổ ong, thay thế cho dạng 3 thanh ngang mạ chrome trước đây. Còn lại cản trước, đèn pha và đèn sương mù vẫn giữ nguyên thiết kế. Thế hệ mới được trang bị la-zăng hợp kim 15 inch màu đen mới.

Không gian nội thất cũng chỉ có một số thay đổi nhỏ. Vô-lăng xe được tích hợp các nút bấm điều khiển phía bên phải. Trên bản cao cấp nhất trang bị ghế da, màn hình giải trí, hệ thống điều hòa không khí tự động, khởi động bằng nút bấm, Cruise Control. Trong khi đó, các biến thể cấp thấp chỉ được trang bị ghế nỉ, đầu CD và điều hòa chỉnh tay. 

Thay đổi không xảy ra dưới nắp ca-pô. Bản nâng cấp vẫn sử dụng động cơ 1,2 lít, sản sinh công suất 78 mã lực và mô-men xoắn 100 Nm, tùy chọn hộp số sàn 5 cấp hoặc CVT. 

Về mặt an toàn, đối thủ của Vios được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EDB, 2 túi khí. Theo một số nguồn tin, bản cao cấp nhất của thế hệ mới sẽ được trang bị hệ thống cân bằng điện tử mới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200