10:46 | 19/04/2019

Mỹ thắng trong phán quyết WTO về việc Trung Quốc áp hạn ngạch thuế quan với ngũ cốc

Mỹ đã giành được phần thắng trong phán quyết của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hôm thứ Năm, chống lại việc Trung Quốc sử dụng hạn ngạch thuế quan đối với gạo, lúa mì và ngô để hạn chế nhập khẩu các sản phẩm nói trên từ Mỹ.

Vụ kiện, do chính quyền cựu Tổng thống Mỹ Obama đưa lên WTO vào cuối năm 2016, đánh dấu chiến thắng thứ hai của Mỹ trước Trung Quốc trong nhiều tháng gần đây. Nó diễn ra trong bối cảnh cuộc đàm phán Mỹ - Trung vẫn chưa đạt được thỏa thuận và là sự “nối gót” của thắng lợi của Mỹ trong phán quyết WTO vào tháng 3 về việc Trung Quốc trợ giá ngũ cốc.

Một hội đồng giải quyết tranh chấp thương mại của WTO đã ra phán quyết vào hôm thứ Năm, áp dụng các điều khoản gia nhập WTO năm 2001, rằng việc chính quyền Trung Quốc áp hạn ngạch thuế quan đã vi phạm nghĩa vụ quản lý chúng “trên cơ sở minh bạch, có thể dự đoán và công bằng”.

Áp dụng hạn ngạch thuế quan là áp 2 mức thuế suất, với số lượng nhập khẩu trong hạn ngạch được phép tính thuế ở mức thấp hơn, còn lượng hàng nhập khẩu tiếp theo áp dụng mức thuế thường cao hơn nhiều. Và việc áp thuế như vậy là không phù hợp với các quy định của WTO, hội đồng giải quyết tranh chấp thương mại của WTO cho biết.

Trong một tuyên bố, Đại diện Thương mại Mỹ Robert Lighthizer và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Sonny Perdue hoan nghênh phán quyết nói trên, cho rằng hệ thống hạn ngạch thuế quan của Trung Quốc đã ngăn chặn nông dân Hoa Kỳ tiếp cận thị trường ngũ cốc Trung Quốc.

Nếu hạn ngạch thuế quan của Trung Quốc được áp dụng đầy đủ thì sẽ chỉ có 3,5 tỷ USD giá trị sản phẩm ngô, lúa mì và gạo trị được nhập khẩu vào Trung Quốc trong năm 2015, Bộ Nông nghiệp Mỹ ước tính trong một bình luận.

Hai phán quyết có lợi cho Mỹ của WTO sẽ giúp nông dân nước này có thể cạnh tranh trên một sân chơi bình đẳng hơn, Đại diện Thương mại Mỹ nói, đồng thời thêm rằng: “Chính quyền ( của Tổng thống Trump) sẽ tiếp tục thúc ép Trung Quốc nhanh chóng tuân thủ các nghĩa vụ của WTO.”

Bộ Thương mại Trung Quốc trong một tuyên bố vào thứ Sáu, cho biết cơ quan này “lấy làm tiếc” trước phán quyết của hội đồng giải quyết tranh chấp thương mại của WTO, và họ sẽ đánh giá một cách nghiêm túc về báo cáo của hội đồng.

Trung Quốc sẽ xử lý vấn đề này một cách thích hợp theo các thủ tục giải quyết tranh chấp của WTO, chủ động bảo vệ sự ổn định của hệ thống thương mại đa phương và tiếp tục điều hành hạn ngạch thuế nhập khẩu nông sản tuân thủ các quy tắc của WTO.

Một trong hai bên có thể kháng cáo phán quyết nói trên trong vòng 60 ngày.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700