07:51 | 05/02/2015

Nâng tầm công bố thông tin

CBTT bằng tiếng Anh là xu hướng bắt buộc, trước sau cũng phải làm. Do đó, không nên phân biệt DN về quy mô lớn hay nhỏ như trong dự thảo mà cần có lộ trình cho cả thị trường. Nên có lộ trình khuyến khích DN trong thời gian 6 tháng. Đây sẽ là khoảng thời gian để cho DN chuẩn bị nhân lực cũng như làm quen với điều này.

Quy định đã không còn phù hợp

Sau gần 3 năm áp dụng, Thông tư 52/2012/TT-BTC ban hành ngày 5/4/2012 đã tạo động lực rất lớn trong tăng cường tính minh bạch của thị trường như: tăng cường trách nhiệm công bố thông tin (CBTT) của công ty đại chúng, đặc biệt là nâng chuẩn trách nhiệm CBTT của công ty đại chúng quy mô lớn; quy định chặt chẽ hơn nghĩa vụ CBTT của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ; yêu cầu khắt khe hơn trong thực hiện nghĩa vụ CBTT của tổ chức kinh doanh chứng khoán…

Hội thảo về quy định mới đối với CBTT

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được, Thông tư 52 vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Cụ thể như thời hạn CBTT báo cáo tài chính (BCTC) còn bất cập, nhất là đối với các công ty có mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty liên kết (đều phải lập và CBTT BCTC hợp nhất);

Các quy định liên quan đến kế toán và kiểm toán mới chưa được cập nhật tại Thông tư 52, thời hạn giải trình các ý kiến kiểm toán chưa rõ ràng; nhiều sự kiện ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được quy định là nghĩa vụ CBTT bất thường của công ty đại chúng (công ty bị xử lý vi phạm hành chính, có sự thay đổi số cổ phiếu đang lưu hành có quyền biểu quyết...).

Lý do nữa là nhiều văn bản pháp lý mới liên quan tới các loại hình quỹ mở, quỹ ETF, quỹ REIT, công ty đầu tư chứng khoán… được ban hành, cần bổ sung nghĩa vụ CBTT (đặc biệt là đối với các giao dịch hoán đổi của quỹ ETF) nhưng chưa được đề cập tại Thông tư 52;

Quy định tại Thông tư 52 chưa theo kịp chuẩn mực quốc tế (chưa có quy định về CBTT bằng tiếng Anh, CBTT nội dung liên quan đến phát triển bền vững); một số nội dung tại Thông tư chưa rõ ràng như thuật ngữ “cổ đông nội bộ” hay phạm vi, nội hàm khái niệm “người có liên quan”… gây khó khăn trong quá trình thực thi.

Ngoài ra, Luật Doanh nghiệp mới được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ tháng 7/2015 tới cũng đặt ra nhiều vấn đề phải thay đổi liên quan đến nghĩa vụ CBTT và quản trị công ty.

Ông Nguyễn Sơn, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường (UBCKNN) cho biết, từ thực tế trên, UBCKNN đã nghiên cứu, soạn thảo Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 52/2012/TT-BTC về CBTT. “Đây là thông tư thay thế quan trọng, phù hợp với sự phát triển và quy mô của TTCK cũng như nhằm nâng cao vai trò, tầm quan trọng của công tác CBTT đối với các DN và nhà đầu tư”, ông Sơn nói.

CBTT tiếng Anh cần lộ trình

Theo bà Tạ Thanh Bình, Phó vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường (UBCKNN), những điểm mới của Dự thảo Thông tư thay thế lần này là: bắt buộc có thêm bản CBTT bằng tiếng Anh đối với những công ty lớn (vốn điều lệ từ 500 tỷ đồng hoặc có sở hữu nước ngoài từ 20%); cho các công ty có công ty liên kết, công ty con thêm thời hạn CBTT đối với BCTC; bổ sung một số quy định về CBTT bất thường đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán…

“Quan điểm sửa đổi là sửa những quy định còn bất cập, chưa rõ ràng; bổ sung một số yêu cầu CBTT đối với công ty đại chúng, quỹ đầu tư chứng khoán, CBTT về các giao dịch hoán đổi; tiếp thu một số thông lệ quốc tế về CBTT nhằm nâng cao tính minh bạch của TTCK”, bà Bình nói.

Tại hai buổi hội thảo do UBCKNN tổ chức tại HoSE và HNX mới đây, Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 52 đã nhận được khá nhiều ý kiến đóng góp của các thành viên tham gia thị trường, như của đại diện HoSE, của Công ty Chứng khoán BIDV (BSC), Công ty Chứng khoán Sài Gòn (SSI), Công ty Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HSC), đại diện VFM, Dragon Capital… Tuy nhiên, ý kiến chung là nên có lộ trình cho toàn bộ thị trường trong việc CBTT bằng tiếng Anh và nên có sẵn biểu mẫu chung…

Theo bà Trần Anh Đào, Phó tổng giám đốc HoSE, CBTT bằng tiếng Anh là xu hướng bắt buộc, trước sau cũng phải làm. Do đó, không nên phân biệt DN về quy mô lớn hay nhỏ như trong dự thảo mà cần có lộ trình cho cả thị trường. Tương tự, đại diện của BSC và SSI cũng cho rằng, nên có lộ trình khuyến khích DN trong thời gian 6 tháng. Đây sẽ là khoảng thời gian để cho DN chuẩn bị nhân lực cũng như làm quen với điều này.

Bên cạnh đó, các đơn vị này cũng góp ý không nên giới hạn thời gian công bố bản tiếng Anh trong vòng một ngày ngay sau bản tiếng Việt được công bố, đối với các thông tin có dung lượng nhỏ như thông báo giao dịch, nghị quyết ĐHĐCĐ thì có cơ hội tuân thủ, còn đối với các thông tin có dung lượng lớn như BCTC hay báo cáo thường niên đòi hỏi phải có thời gian dài hơn để đảm bảo tính chính xác của dịch thuật, cũng như kiểm tra thông tin trước khi công bố.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450