10:46 | 13/06/2017

Phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm 2017 vượt mức kế hoạch 18%

Chính phủ yêu cầu NHNN phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm 2017 vượt mức kế hoạch 18% với cơ cấu tín dụng hợp lý, tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, đồng thời bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống.

Xử lý nợ xấu, chắc chắn lãi suất sẽ giảm
Kỳ vọng ổn định lãi suất được hỗ trợ bởi các yếu tố vĩ mô và chính sách
Đến ngày 25/5: Tín dụng tăng trưởng 6,53%
Tín dụng tăng trưởng tích cực trong những tháng đầu năm

Tại Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5/2017 vừa được ban hành, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty quán triệt nghiêm túc Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 2/6/2017 về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thúc đẩy tăng trưởng các ngành, lĩnh vực nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2017.

Theo đó, các Bộ, ngành, địa phương, tập đoàn, tổng công ty phải coi đây là nhiệm vụ, trách nhiệm của từng bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Đồng thời, tiếp tục thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát; tái cơ cấu nền kinh tế; bảo đảm tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn và cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, nhất là về thể chế, thủ tục hành chính gây cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo mọi thuận lợi thúc đẩy phát triển.

Từng Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ đề cao trách nhiệm cá nhân, bám sát tình hình, chủ động, quyết liệt hành động bảo đảm hoàn thành mục tiêu tăng trưởng đã đề ra đối với ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nếu không hoàn thành chỉ tiêu được giao. Định kỳ trước ngày 20 hằng tháng báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách, đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ hằng tháng.

Với NHNN Việt Nam, Chính phủ yêu cầu phối hợp chặt chẽ với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương trong điều hành các chính sách tiền tệ, tài khóa, đầu tư, thương mại, duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững.

Đồng thời phấn đấu tăng trưởng tín dụng cả năm 2017 vượt mức kế hoạch 18% với cơ cấu tín dụng hợp lý, tập trung tín dụng cho các lĩnh vực ưu tiên, đồng thời bảo đảm an toàn hoạt động của hệ thống. Nghiên cứu, có giải pháp phù hợp huy động nguồn vốn vàng, ngoại tệ nhàn rỗi trong dân để phục vụ đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội; xem xét, đề xuất chính sách tín dụng hỗ trợ tiêu dùng, nhà ở, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7/2017.

Được biết, tính đến ngày 25/5, tín dụng tăng 6,53% so với cuối năm 2016, cao hơn nhiều mức tăng của cùng kỳ năm 2016 là 5%. Điều này đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện giải ngân vốn đầu tư công chưa được đẩy mạnh trong những tháng đầu năm.

Đặc biệt, cơ cấu tín dụng tiếp tục tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh, những lĩnh vực ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ. Tín dụng vào lĩnh vực bất động sản cũng đang diễn biến đúng và trúng chủ trương điều hành của Thống đốc, tốc độ tăng trưởng tín dụng bất động sản chậm lại so với tốc độ năm 2016.

Về mặt bằng lãi suất, ngay từ đầu năm, NHNN cũng như nhiều chuyên gia kinh tế đều đánh giá năm 2017, việc giữ ổn định mặt bằng lãi suất và phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất cho vay là khó khăn, thách thức. Trong những tháng đầu năm có hiện tượng một số NHTM tăng lãi suất huy động, nhưng chủ yếu ở kỳ hạn trên 12 tháng, có một số TCTD phát hành chứng chỉ tiền gửi.

Tuy nhiên, với các biện pháp điều hành chủ động và linh hoạt của NHNN, đặc biệt là thông qua thị trường mở để hỗ trợ kịp thời thanh khoản của các TCTD, nhìn chung mặt bằng lãi suất cơ bản ổn định.

Trên thị trường liên ngân hàng, lãi suất liên ngân hàng các kỳ hạn giảm dần về mức từ 4-4,2% (tính đến ngày 22/5/2017), giảm khoảng 0,8 đến 1 điểm % so với cuối tháng 4. Còn trên thị trường 1, đến cuối tháng 5, chỉ có lãi suất bình quân kỳ hạn 1 tháng và dài hạn tăng nhẹ từ 0,01-0,02%, các kỳ hạn khác hầu như giữ nguyên so với cuối tháng trước 12. Lãi suất cho vay thông thường ít thay đổi so với tháng trước.

Phát biểu làm rõ thêm một số nội dung của dự thảo Nghị quyết về xử lý nợ xấu của các TCTD trước Quốc hội hôm qua, Thống đốc NHNN Lê Minh Hưng cũng khẳng định: "Với việc xử lý được xợ xấu theo cơ chế cho phép của Nghị quyết này thì chi phí tài chính giảm, chắc chắn lãi suất cho vay đối với nền kinh tế cũng giảm...".

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050