16:30 | 09/03/2018

Phản ứng tất yếu của thị trường

TS. Võ Trí Thành cho rằng, có thể sự giải thích không kịp thời của NH khiến thị trường lùm xùm, phản ứng mạnh hơn. Vấn đề mấu chốt ở đây không phải là giá phí mà là cách giải trình.

 

TS. Võ Trí Thành

Động thái tăng phí của một NH lớn mới đây đã gây sự chú ý đối với thị trường. Vì sao khách hàng lại phản ứng mạnh vậy, lý do nào NH lại tăng nhiều loại phí như vậy? Trao đổi với phóng viên, Thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, TS. Võ Trí Thành cho rằng phản ứng của khách hàng cũng dễ hiểu. Nhưng động thái điều chỉnh phí dịch vụ của NH cũng không có gì lạ. Về nguyên tắc cung ứng dịch vụ hàng hoá thì phải thu tiền. Vấn đề là cách thu như thế nào.

Ông nói rõ hơn về điều này?

Hiện tại, có hai cách mà NH thực hiện đó là vừa thu vừa khuyến mại. Cách nữa là miễn phí để tạo ra thị phần, lợi thế về quy mô rồi thu. Cả hai cách này đều cho thấy NH phải thu phí chứ không thể cung cấp miễn phí mãi được. Vì vậy, việc các NH điều chỉnh các loại phí giao dịch sau một thời gian miễn phí hoặc áp phí thấp để bù đắp khoản đầu tư, nâng cấp hệ thống là điều dễ hiểu.

Thực tế, hiện các NH đang cung cấp nhiều loại hình dịch vụ với chất lượng tốt hơn. Để có được những sản phẩm dịch vụ chất lượng đó chắc chắn các NH cũng phải đầu tư khá nhiều cho hệ thống corebanking hiện đại, nhất là trong bối cảnh nhiều rủi ro đến an ninh mạng đe dọa đến an toàn các giao dịch của khách hàng thì việc đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin được các NH đặt lên trên hàng đầu. Đầu tư càng hiện đại càng tỷ lệ thuận với chi phí NH phải bỏ ra.

Nhưng tại sao mỗi lần đề cập đến phí dịch vụ NH, khách hàng lại phản ứng thưa ông?

Tôi nghĩ rằng, có thể sự giải thích không kịp thời của NH khiến thị trường lùm xùm, phản ứng mạnh hơn. Vấn đề mấu chốt ở đây tôi nghĩ không phải là giá phí mà là cách giải trình. Chẳng hạn như có loại phí NH tăng nhưng có loại phí giảm. NH cũng nên nói rõ ngay từ đầu lý do vì sao tăng phí… Khi có thông tin đầy đủ khách hàng sẽ nghiên cứu, xem xét động thái điều chỉnh trên có tác động nhiều đến “ví tiền” của khách hàng hay không.

Có ý kiến cho rằng, NH đó dựa vào uy tín, lợi thế của mình để “ép” khách hàng. Nhưng tôi thì lại không nghĩ vậy. Trong bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh khốc liệt như vậy chẳng NH nào lại đuổi khách đi bằng cách đó. Tôi nghĩ, đến thời điểm NH phải cơ cấu chi phí và buộc phải tăng phí một số mảng để bù đắp chi phí đầu vào.

Trong nguyên tắc kinh doanh khi muốn bán sản phẩm thì họ phải thăm dò thị trường. Thực tế thì mọi tính toán đo phản ứng thị trường nhiều khi cũng chỉ là tương đối. Và trong tài chính bên cạnh kỹ thuật, con số, vấn đề tâm lý rất khó đo lường. Nói chung, đối với vấn đề được cho là nhạy cảm như phí dịch vụ, khi có sự thay đổi các NH cần chuẩn bị nhiều yếu tố về thông tin minh bạch, giải trình nhanh, đầy đủ tới khách hàng.

Đối với các NH nước ngoài họ ứng xử với vấn đề phí như thế nào, thưa ông?

Ở nước ngoài ít có NH thực hiện miễn phí dịch vụ. Vậy nên thu dịch vụ từ NH nước ngoài khá tốt. Chính sách về phí của NH nước ngoài cũng khác nhau nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, thu hút khách hàng. Như rút tiền tại ATM các NH áp dụng phí theo số lần, giá trị mỗi lần rút tiền giống như một số NH Việt Nam đang áp dụng thu phí theo giá trị số tiền chuyển khoản chuyển càng nhiều, phí càng cao. Hay như nhiều NH nước ngoài khuyến khích khách hàng sử dụng theo gói với chi phí ưu đãi. Theo đó, khách hàng dùng càng nhiều dịch vụ càng có lợi.

Động thái này có ảnh hưởng đến chủ trương phát triển thanh toán không dùng tiền mặt?

Vấn đề là chúng ta chấp nhận đánh đổi, chất lượng dịch vụ hay giá. Nhưng nên nhớ rằng tâm lý dùng tiền mặt của Việt Nam còn khá cao. Điều này không chỉ đối với chi phí giao dịch thuận tiện hay không mà còn gắn với niềm tin. Do đó, nếu NH không phục vụ khách hàng tốt thì sẽ tạo cơ hội để NH khác hút khách. Vì vậy, cuối cùng vấn đề mấu chốt đối với NH khi muốn phát triển dịch vụ hiệu quả là phải đảm bảo đa dạng loại hình dịch vụ, chất lượng cạnh tranh và khả năng cung ứng dịch vụ với giá cả phù hợp.

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590