14:58 | 04/09/2019

Sẽ có quy định thống nhất về chỗ để xe tại chung cư

Gửi ý kiến tới Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIV, cử tri TP.HCM đề nghị ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn xác định diện tích xe đạp, xe cho người tàn tật, xe động cơ hai bánh và xe ô tô để xác định được phần sở hữu chung - riêng đối với nơi để xe trong hồ sơ thiết kế, cấp phép xây dựng chung cư, tránh phát sinh tranh chấp.

Ảnh minh họa

Cử tri cũng đề nghị cơ quan chức năng có văn bản hướng dẫn việc giải quyết các tranh chấp có liên quan đến quyền sở hữu nơi để xe tại chung cư đối với trường hợp sau ngày Luật Nhà ở năm 2014 thi hành.

Về vấn đề này, Bộ Xây dựng trả lời cử tri TP.HCM như sau:

Bộ Xây dựng đã ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn cũng như văn bản hướng dẫn về xác định diện tích chỗ để xe (bao gồm ô tô, xe đạp, xe máy ... và chỗ đỗ xe cho người khuyết tật), để các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện trong quá trình triển khai các hoạt động đầu tư các công trình xây dựng nói chung, nhà chung cư nói riêng.

Trong đó QCXDVN 01:2008 về quy hoạch xây dựng quy định về diện tích cho 1 chỗ để xe (bao gồm ô tô, xe đạp, xe máy, xe tải, xe buýt để làm cơ sở tính toán đủ diện tích cho các bãi đỗ xe trong đô thị cũng như cho các công trình xây dựng, công trình nhà chung cư; QCVN 10:2014/BXD về xây dựng công trình cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng cũng đã quy định “đối với nhà chung cư cần dành ít nhất 2 % chỗ đế xe cho người khuyết tật” - Mục 2.2.1.

Ngày 24/6/2013, Bộ Xây dựng đã có Văn bản số 1245/BXD-KHCN hướng dẫn chỉ tiêu kiến trúc áp dụng cho công trình nhà ở cao tầng. Theo đó, đối với chung cư thương mại cứ 100m2 diện tích sử dụng của căn hộ phải bố trí tối thiểu 20m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe); đối với chung cư nhà ở xã hội cứ 100m2 diện tích sử dụng của căn hộ phải bố trí tối thiểu 12m2 chỗ để xe (kể cả đường nội bộ trong nhà xe).

Hiện tại, Bộ Xây dựng đang nghiên cứu dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về nhà chung cư, trong đó sẽ hợp nhất các quy định về diện tích chỗ đỗ xe trong các văn bản hiện hành để quy định cụ thể trong QCVN về nhà chung cư (bao gồm nhà chung cư xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư xây dựng với mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh), dự kiến ban hành trong năm 2019 để góp phần tránh tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu nơi để xe trong nhà chung cư.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950