16:00 | 27/04/2018

Sức ép từ nhiều đối thủ mới

Ngoài sự cạnh tranh mà các NH đã, đang phải đối mặt từ làn sóng fintech, giờ đây họ còn phải chịu sức ép từ nhiều đối thủ mới. Nếu các NH không hành động ngay, tỷ suất lợi nhuận của họ sẽ chỉ còn 5%.

Ngân hàng nhỏ tìm cách bắt tay Fintech
Startup Fintech lọt Top 10 Sao Khuê 2018
Thanh toán không dùng tiền mặt: Để bắt kịp xu thế
Ông Likhit Wagle

Đó là nhận định của ông Likhit Wagle, Giám đốc Khối Thị trường Tài chính & NH, IBM châu Á - Thái Bình Dương.

Ông có thể nói rõ hơn về mối “đe dọa” đối với các NH?

Hiện có bốn vấn đề tác động đến hoạt động NH: tỷ suất lợi nhuận ròng của  NH đang sụt giảm nên vấn đề là làm sao tăng lợi nhuận. Thứ hai là các yếu tố công nghệ như: trí tuệ nhân tạo (AI); Blockchain; Điện toán lượng tử Quantum; Điện toán đám mây. Thứ ba, Chính phủ đang đưa ra nhiều quy định luật lệ mới tác động đến hoạt động của NH. Và thứ tư là đòi hỏi của khách hàng hàng ngày càng cao  hơn.

Bên cạnh đó các NH đang bị cạnh tranh bởi các công ty nền tảng (platform company). Dịch vụ của Amazon, Alibaba và nhiều platform company đã phát triển vượt trội. Giờ đây họ có thể cạnh tranh với NH trong cung cấp các dịch vụ thanh toán, thậm chí cả quản lý tài sản với lợi thế cạnh tranh lớn: sự tiện lợi; sự hài lòng tức thì; chi phí thấp hơn…

Ví dụ các platform company có thể xử lý giao dịch miễn phí cho người bán hoặc người tiêu dùng. Nếu coi việc thu phí các dịch vụ thanh toán là nguồn thu nhập chính của NH thì chúng ta thấy rõ mối đe dọa mà các công ty này có thể đặt ra. Các công ty này đang trở thành một hiện tượng và phát triển đáng kể, trong khi người dân ngày càng có hiểu biết về công nghệ, sử dụng nhiều hơn các hình thức thanh toán trực tuyến.

Vậy lời khuyên của ông cho các NH trong bối cảnh này?

Bên cạnh các sản phẩm, dịch vụ truyền thống, các dịch vụ phải được NH cung cấp mang tính tức thì với sự tiện lợi phù hợp với xu hướng phát triển công nghệ số. Các sản phẩm, dịch vụ cần được tự động hóa theo hướng phù hợp với kỳ vọng của khách hàng. Hiện đại hóa nghiệp vụ phụ trợ và kết hợp với chiến lược dựa trên điện toán để tận dụng các kho dữ liệu, tạo ra được những trải nghiệm mà khách hàng yêu cầu.

Thứ hai, các NH phải giảm chi phí để khách hàng có thể tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp. NH phải nhanh nhạy trong tiếp cận và chuyển đổi về công nghệ để tiếp cận khách hàng tốt hơn.  Có ba công nghệ mà NH đều cần cân nhắc ứng dụng là: trí tuệ nhân tạo (AI); Blockchain; và Điện toán lượng tử Quantum.

Đầu tư cho việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ cao thường rất tốn kém. Ông có thể chia sẻ kinh nghiệm về vấn đề này?

IBM có mặt tại Việt Nam từ năm 1994 và thành lập công ty 100% vốn nước ngoài năm 1996. IBM là đối tác CNTT của nhiều NH tại Việt Nam, trong đó rất nhiều đơn vị đã xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược lâu dài. 

Chúng tôi là đơn vị cung cấp hạ tầng cho hệ thống NH lõi (core banking) của bốn NHTM lớn nhất Việt Nam: Vietcombank,VietinBank, Agribank và BIDV. Hiện hầu hết NH Việt Nam đã thiết lập và vận hành hệ thống core banking, với gần 60% trong số đó đã sử dụng hạ tầng CNTT của IBM. Triển khai giai đoạn hai của dự án “Hệ thống Thanh toán Liên NH”, Cục Công nghệ Tin học NH (NHNN Việt Nam) đã lựa chọn IBM triển khai, nâng cấp hệ thống, nhằm kết nối hiệu quả 72 NH và 300 chi nhánh, xử lýý hơn 40.000 giao dịch mỗi ngày… Ngoài ra, chúng tôi cũng đang tiến hành các dự án về xây dựng trung tâm dữ liệu lớn, các công cụ phân tích, các giải pháp về NH đa kênh, các giải pháp về an toàn, bảo mật…

Từ kinh nghiệm triển khai các dự án trên cũng như tại một số quốc gia khác, IBM sẽ có đề xuất, hỗ trợ tốt hơn cho các NH tại Việt Nam. Để có phương án đầu tư tối ưu, tôi cho rằng NH cần xác định được các yếu tố: Quy mô phát triển của NH; cơ cấu chi phí trong các hoạt động; quy mô đầu tư ở mức nào… Từ những thông tin này, IBM có thể hỗ trợ khách hàng, đưa ra khuyến nghị mức đầu tư tối ưu cho công nghệ để đạt được mục tiêu mà NH đặt ra…

Xin cảm ơn ông!

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.257 26.723 29.504 29.970 201,24 209,62
BIDV 23.260 23.350 26.223 26.586 29.568 30.028 203,28 206,77
VietinBank 23.256 23.356 26.212 26.637 29.430 29.990 203,24 206,99
Agribank 23.265 23.350 26.222 26.574 29.492 29.936 202,96 206,00
Eximbank 23.250 23.350 26.400 26.752 29.681 30.077 204,94 207,68
ACB 23.270 23.350 26.341 26.833 29.693 30.172 204,42 208,24
Sacombank 23.269 23.361 26.464 26.826 29.772 30.136 205,05 208,12
Techcombank 23.245 23.355 26.140 26.894 29.316 30.226 203,60 208,95
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.147 26.605 29.589 30.005 203,22 206,89
DongA Bank 23.270 23.350 26.400 26.800 29.650 30.120 203,30 208,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.700
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.680
Vàng SJC 5c
36.520
36.700
Vàng nhẫn 9999
34.800
35.200
Vàng nữ trang 9999
34.450
35.150