17:24 | 20/08/2019

Tăng cường giám sát hoạt động phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam vừa có văn bản số 6410/NHNN-TT gửi các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, văn phòng đại diện các tổ chức thẻ quốc tế (gọi chung đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán), NHNN chi nhánh cấp tỉnh thành phố, yêu cầu tăng cường kiểm soát, giám sát hoạt động phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại các đơn vị bán hàng hóa dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ (đặc biệt thẻ tín dụng) nhưng không phát sinh mua bán hàng hóa dịch vụ.

Văn bản của NHNN yêu cầu các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán phải rà soát lại nội dung hợp đồng với những điểm chấp nhận thẻ là các cửa hàng, nhà phân phối… sửa đổi hợp đồng đã ký. Đặc biệt, kiểm tra toàn bộ quy trình nội bộ, thủ tục, hồ sơ đăng ký phát hành và sử dụng thẻ ngân hàng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán.

Theo đó, các thẻ tín dụng phải quy định rõ về phạm vi sử dụng thanh toán tiền mua bán hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại POS được lắp đặt tại các điểm giao dịch của tổ chức thanh toán thẻ. Ngăn chặn hành vi lợi dụng thẻ tín dụng vào việc chuyển tiền, ghi có vào tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ hoặc thẻ trả trước của khách hàng hoặc bên thứ ba.

Tổ chức trung gian thanh toán chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chí lựa chọn đơn vị chấp nhận thẻ để đánh giá phân loại các trường hợp có nhu cầu chấp nhận thẻ phù hợp với quy định pháp luận về thanh toán giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán với tổ chức thẻ quốc tế.

NHNN cấp tỉnh, thành phố trên cả nước phải thực hiện kiểm tra tại chỗ các đơn vị chấp nhận thanh toán, nếu có dấu hiệu thanh toán khống thẻ tín dụng, nếu thấy đẩy đủ chứng cứ xử lý vi phạm theo quy định pháp luật và thông tin về các đơn vị cung ứng dịch vụ thanh toán có biện pháp xử lý theo quy định hiện hành.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850