12:08 | 02/01/2018

TCTD chỉ được cho vay tối đa 1 năm để đầu tư trái phiếu, cổ phiếu DN

Một trong những sửa đổi, bổ sung đáng chú ý của Thông tư 19/2017/TT-NHNN là quy định cụ thể việc cấp tín dụng đối với khách hàng để đầu tư kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp cũng như đầu tư kinh doanh cổ phiếu.

Ảnh minh họa

NHNN Việt Nam vừa ban hành Thông tư 19/2017/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là TCTD).

Theo đó, Thông tư 19 đã bổ sung quy định về điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp (Điều 13).

Cụ thể, Thông tư 19 quy định rõ, TCTD chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 1 năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau: Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật; Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng, hệ thống kiểm soát nội bộ và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

Đặc biệt, TCTD không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp trong các trường hợp sau: Tài sản bảo đảm là trái phiếu do tổ chức tín dụng, công ty con của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành; Tài sản bảo đảm là trái phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua trái phiếu của doanh nghiệp đó; Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD; Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 126 Luật các TCTD; Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung); Để đầu tư trái phiếu chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (Upcom).

TCTD cũng không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng.

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp của TCTD không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của TCTD.

Quy định về điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (Điều 14).

Theo đó, TCTD chỉ được cấp tín dụng với thời hạn đến 1 năm cho khách hàng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu (trước đây không quy định về thời hạn) và khi cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau: Việc cấp tín dụng phải đảm bảo các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật; Có tỷ lệ nợ xấu dưới 3%; Tuân thủ đầy đủ các quy định về quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật về cấp tín dụng, hệ thống kiểm soát nội bộ và trích lập đủ số tiền dự phòng rủi ro theo quy định của pháp luật.

Đặc biệt TCTD không được cấp tín dụng cho khách hàng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu trong các trường hợp sau: Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của TCTD, công ty con của TCTD; Tài sản bảo đảm là cổ phiếu của doanh nghiệp phát hành mà khách hàng vay để mua cổ phiếu của doanh nghiệp đó; Để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của TCTD; Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật các TCTD; Khách hàng là người có liên quan của các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 126 Luật các TCTD; Khách hàng là đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung), khách hàng là người có liên quan của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật các TCTD (đã được sửa đổi, bổ sung).

TCTD cũng không được cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu đối với khách hàng là công ty con, công ty liên kết của TCTD.

Tổng mức dư nợ cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ, vốn được cấp của TCTD.

(xem toàn văn Thông tư 19/2017/TT-NHNN)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.849 27.170 29.938 30.417 20352 20991
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.730
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.730
36.910
Vàng SJC 5c
36.730
36.930
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370