10:09 | 17/10/2019

Thị trường vàng ngày 17/10: Giá vàng khởi sắc

Nhận được một số thông tin hỗ trợ khá tốt, giá vàng thế giới quay đầu tăng lại. Trong khi nhìn nhận xu hướng giá dài hạn, nhiều chuyên gia vẫn đặt nhiều niềm tin vào kim loại quý này.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/10
Thị trường vàng ngày 16/10: Quay đầu giảm và chờ đợi thông tin hỗ trợ

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (16/10) giá vàng giao ngay đang ở mức 1488,5 USD/oz, tăng 5,8 USD/oz so với cùng thời điểm hôm qua. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.476,7 - 1.493,8 USD/oz.

Trong khi đó, giá hợp đồng vàng Comex tháng 12 hiện đứng ở mức 1.492 USD/oz, tăng 5,6 USD/oz so với cùng thời điểm sáng qua.

Với việc giá vàng tăng trở lại, các chuyên gia cho rằng đó là do kim loại quý này đang nhận được một số thông tin hỗ trợ khá tốt.

Mỹ vừa đưa ra một bản báo cáo kinh tế được cho là khá thất vọng, Bộ Thương mại Mỹ cho biết, doanh thu bán lẻ của Mỹ trong tháng 9 giảm 0,3%, đi ngược lại với dự báo tăng 0,3% và kém tích cực so với mức tăng 0,6% trong tháng 8. Thông tin này khiến đồng USD gặp áp lực và giảm mạnh, đẩy giá vàng đi lên.

Bên cạnh đó, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) vừa hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới xuống mức 3% trong năm 2019, thấp hơn so với mức 3,2% trong dự báo của tổ chức này đưa ra hồi tháng 7. Với bức tranh kinh tế có vẻ đầy u ám này, nhiều nhà đầu tư coi vàng như kênh trú ẩn an toàn.

Về dài hạn, sự chú ý của thị trường hiện đang tập trung vào những câu trả lời của các chuyên gia tham dự hội nghị thị trường kim loại quý diễn ra tại Thâm Quyến, Trung Quốc. Năm ngoái, những dự báo được đưa ra đã được chứng minh là chính xác.

Năm nay, trả lời về giá vàng vào cùng thời điểm sang năm, nhiều đại biểu cho rằng giá vàng sẽ tăng lên mức 1.658 USD/oz, tương ứng tăng gần 11% so với giá hiện tại. Cùng thời điểm các chuyên gia trả lời, giá vàng kỳ hạn tháng 12 đang giao dịch ở mức 1.493 USD/oz, tăng 0,64% trong ngày.

Bắt đầu mùa hè, những kỳ vọng về chính sách tiền tệ nới lỏng và nỗi lo suy thoái gia tăng đã giúp giá vàng tăng hơn 20% trong năm, khiến giá chạm mức cao nhất trong sáu năm trên 1.560 USD/oz. Đây là lần thứ hai trong 10 năm qua vàng chứng kiến ​​mức tăng giá 20%.

Hiện tại, mặc dù giá đã giảm khỏi mức đỉnh của năm, nhưng thị trường vàng vẫn đang giữ mức tăng 16% trong năm nay.

Hưởng ứng giá vàng thế giới, tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,47 - 41,74 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,47 - 41,76 triệu đồng/lượng, tăng 50 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua và chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,50 - 41,70 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng ở cả chiều mua vào.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,50 - 41,70 triệu đồng/lượng, tăng 120 nghìn đồng/lượng ở chiều mua vào trong khi tăng 20 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cuối phiên trước đó.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470