07:30 | 17/10/2019

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/10

Thị trường mở phiên hôm qua cân bằng ở hai chiều bơm - hút. VN-Index tăng 1,41 điểm (+0,14%) lên mức 994,46 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,08 điểm (-0,08%) xuống 105,93 điểm; UPCoM-Index giảm 0,29 điểm (-0,51%) xuống 56,47 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp. Khối ngoại bán ròng hơn 72 tỷ đồng.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 14/10
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 7-11/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 16/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.157 VND/USD, tăng nhẹ 7 đồng so với phiên hôm trước, bên cạnh đó tỷ giá bán niêm yết ở mức 23.802 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.208 VND/USD, tăng 8 đồng so với phiên 15/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi phiên thứ 6 liên tiếp ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.200 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm và 2 tuần, trong khi giảm 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,07 điểm phần trăm kỳ hạn 1 tháng so với phiên 15/10; giao dịch tại: qua đêm 1,84%; 1 tuần 1,98%; 2 tuần 2,26% và 1 tháng 2,58%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm, không thay đổi ở 1 tuần và giảm lần lượt 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch tại: qua đêm 2,05%; 1 tuần 2,15%; 2 tuần 2,26%, 1 tháng 2,46%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên 15/10, giao dịch tại: 3 năm 2,69%; 5 năm 2,83%; 7 năm 3,45%; 10 năm 3,83%; 15 năm 4,06%.

Nghiệp vụ thị trường mở ngày 16/10, Ngân hàng Nhà nước huy động được gần như toàn bộ 18.000 tỷ đồng tín phiếu chào thầu với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 2,25%. Trong ngày có 18.000 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường duy trì ở mức gần 90.000 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 4,50%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua phân hóa mạnh, tuy nhiên vẫn tăng điểm nhẹ nhờ lực nâng của một số mã trụ cột. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 1,41 điểm (+0,14%) lên mức 994,46 điểm; HNX-Index giảm nhẹ 0,08 điểm (-0,08%) xuống 105,93 điểm; UPCoM-Index giảm 0,29 điểm (-0,51%) xuống 56,47 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp khi tổng giá trị giao dịch chỉ đạt hơn 4.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 72 tỷ đồng trên cả 3 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Thị trường trái phiếu Chính phủ ngày 16/10, Kho bạc Nhà nước huy động thành công toàn bộ 4.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ (tỷ lệ trúng thầu 100%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm và 20 năm huy động được 500 tỷ đồng/mỗi loại; kỳ hạn 10 năm và 15 năm huy động được 1.500 tỷ đồng/mỗi loại. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn đồng loạt giảm từ 4 - 30 điểm so với phiên trước đó.

Chiều 16/10, Liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu theo chu kỳ 15 ngày/lần. Theo đó, xăng RON 95 giảm 271 đồng/lít, xăng E5 RON 92 giảm 310 đồng/lít, dầu diesel giảm 415 đồng/lít, dầu hỏa giảm 528 đồng/lít và dầu mazut giảm 2.103 đồng/kg. Như vậy, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 19.470 đồng/lít và xăng RON 95 là 20.795 đồng/lít.

Liên Bộ cho biết giá xăng dầu thế giới 15 ngày trước điều chỉnh tăng giảm luân phiên song xu hướng chung là giảm.

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ lõi và doanh số bán lẻ chung của nước Mỹ trong tháng 9 lần lượt giảm 0,1% và 0,3% so với tháng trước sau khi tăng 0,2% và 0,6% ở tháng 8, trái với dự báo tiếp tục tăng 0,2% và 0,3% của các chuyên gia.

CPI chung của Eurozone tăng 0,8% so với cùng kỳ trong tháng 9, thấp hơn kết quả thống kê sơ bộ đồng thời là dự báo tăng 0,9%. Bên cạnh đó CPI lõi của khu vực này chính thức tăng 1,0% so với cùng kỳ trong tháng vừa qua, khớp với sơ bộ và dự báo. Đây là mức tăng lạm phát chung yếu nhất kể từ tháng 1/2017 cho tới nay.

Bộ trưởng Tài chính Pháp Bruno Le Maire và Ngoại trưởng Pháp Jean-Yves Le Drian đều cho biết rằng Anh và Liên minh châu Âu EU có khả năng đạt được thỏa thuận Brexit, tuy nhiên các kết quả là chưa thể chắc chắn cho tới thời khắc cuối cùng.

CPI của nước Anh tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước trong tháng 9, bằng với mức tăng của tháng 8 tuy nhiên thấp hơn kỳ vọng tăng 1,8% của các chuyên gia. Bên cạnh đó CPI lõi tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước trong tháng vừa qua, cao hơn mức 1,5% của tháng trước đó và khớp với dự báo. Cuối cùng, chỉ số PPI đầu vào giảm 0,8% so với tháng trước trong tháng 9 sau khi giảm 0,3% ở tháng 8, trái với dự báo tăng nhẹ 0,2%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500