08:00 | 19/02/2018

TS. Vũ Đình Ánh, Chuyên gia kinh tế

Thu chi ngân sách cần chặt chẽ hơn

Cân đối ngân sách trong năm vừa qua vẫn chưa được thực hiện một cách vững vàng, khoa học và các vấn đề này sẽ tiếp tục đặt ra cho năm 2018 tới đây.

Bài toán cân đối ngân sách Nhà nước chưa vững chắc
Tổng chi ngân sách Trung ương năm 2018 là 948.404 tỷ đồng
Cần thiết để tạo đầu tàu kéo các khu vực khác phát triển
TS. Vũ Đình Ánh

Từ phía thu ngân sách, chủ trương lớn và nhận được nhiều sự quan tâm nhất hiện nay là tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng và thu thêm thuế tiêu thụ đặc biệt nhiều mặt hàng. Động thái này cho thấy thu ngân sách vẫn có tư duy coi trọng tăng thuế suất hơn là mở rộng cơ sở thuế. Cần thống nhất quan điểm chung là thời gian tới phải mở rộng diện thu thay vì tăng mức thu, như vậy vừa không tạo thêm gánh nặng với các đối tượng bị thu như DN, người dân, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách.

Ví dụ, với thuế giá trị gia tăng cần mở rộng đối tượng thu để chống thất thoát. Thuế thu nhập DN cũng tương tự như vậy, quan trọng nhất là phải truy thu từ hàng loạt DN trốn thuế hay kinh doanh không đăng ký. Ngoài ra còn rất nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, liên kết toàn cầu như thương mại điện tử, trò chơi trực tuyến, các mô hình như Uber, Grab; các hoạt động ngoài Việt Nam như chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần… hiện cũng chưa thu được thuế.

Từ phía chi, mặc dù thâm hụt ngân sách năm vừa qua vẫn giữ ở mức Quốc hội giao, song chi vẫn vượt dự toán. Trong đó, chi đầu tư thấp hơn đáng kể so với kế hoạch, chi thường xuyên vượt dự toán rất cao. Điều này cho thấy kỷ luật ngân sách vẫn có vấn đề. Bên cạnh đó, việc chi đầu tư qua giải ngân trái phiếu Chính phủ không đạt dự toán cũng làm “phí hoài” thành quả năm vừa qua của NHNN trong việc cơ cấu lại lãi suất trái phiếu Chính phủ, hạ về mức thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây.

Các diễn biến như vậy dẫn đến kết quả là cơ cấu chi ngày càng kém bền vững. Nếu như trước đây chi thường xuyên chiếm khoảng 60% và trả nợ lãi khoảng 10% trong tổng chi ngân sách, thì hiện nay đều nâng lên mức tương ứng là 65% và 15%, khiến chi đầu tư phát triển co lại chỉ còn khoảng 20%. 

Còn một vấn đề nữa cần lưu ý, đó là chi trả nợ gốc năm 2017 tăng vọt. Năm 2016 con số này chỉ khoảng 60.000 tỷ đồng, thì năm 2017 lên tới 163.000 tỷ đồng. Năm vừa qua lần đầu tiên chúng ta thực hiện theo Luật Ngân sách mới, vì vậy nợ gốc không tính vào bội chi ngân sách. Nếu không, bội chi chắc chắn sẽ còn tăng cao hơn lên mức kỷ lục. Điều này cho thấy vẫn còn nhiều yếu tố rủi ro tiềm ẩn đối với thu chi ngân sách. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040